QUẠT ĐIỀU ÁP – TRÁI TIM CỦA HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ PCCC

Trái tim của hệ thống thông gió và hệ thống PCCC.

Quạt điều áp hay tăng áp là bộ phận chính tạo ra sức đẩy cho luồng không khí lưu thông trong hệ thống thông gió của các công trình xây dựng. Nhờ tốc độ lưu chuyển cao mà khói/khí độc từ các đám cháy không xâm lấn vào hệ thống thoát hiểm.

Ngày nay, hạng mục thông gió luôn là thành phần không thể thiếu trong các công trình cơ điện. Ngoài nhiệm vụ điều tiết không khí, hỗ trợ cho hệ thống điều hòa và hệ thống thông gió, quạt điều áp còn có chức năng tham gia công tác PCCC. Hệ thống thông gió cưỡng bức sẽ không thể hoạt động nếu thiếu đi quạt điều áp.

Có 2 loại quạt điều áp chính được sử dụng phổ biến là quạt điều áp áp ly tâm và quạt điều áp hướng trục.

Có 2 loại quạt điều áp được sử dụng phổ biến là quạt điều áp ly tâm và quạt điều áp hướng trục.

1. Quạt điều áp là gì?

Quạt điều áp hiểu một cách đơn giản là thiết bị tạo ra một luồng không khí có lưu lượng và tốc độ đẩy phù hợp với mong muốn sử dụng. Luồng không khí này được lấy qua miệng gió, thông qua bộ phận tiết lưu và ống gió đẩy/hút không khí vào/ra công trình.

Về cấu tạo, quạt điều áp bao gồm: Động cơ, cánh quạt, hệ thống điều khiển, ống dẫn khí, thiết bị kiểm soát lưu lượng, thiết bị lọc khí. Để phân định giữa quạt điều áp và máy nén khí, Hiệp hội các kỹ sư cơ khí Hoa Kỳ sử dụng tỷ số áp suất đẩy trên áp suất hút nhằm phân biệt quạt điều áp và máy nén.

Quạt điều áp có tỷ số áp suất đẩy trên áp suất hút là 1,11, tăng áp suất tới 1136 mm WG (tương ứng 11,1372 kPa). Máy nén khí có tỷ số áp suất đẩy trên áp suất hút là từ 1,11 đến 1,2, tăng áp suất từ 1136 đến 2066 mmWG (tương đương từ 11,1372 đến 20,2549 kPa).

2. Các loại quạt điều áp 

Có 2 loại quạt điều áp chính được sử dụng phổ biến là quạt điều áp áp ly tâm và quạt điều áp hướng trục.

Cấu tạo của quạt điều áp ly tâm.

Cấu tạo của quạt điều áp ly tâm.

2.1. Quạt điều áp ly tâm

Quạt điều áp ly tâm có hình dạng giống với bơm ly tâm. Bánh công tác của quạt ly tâm được truyền động bằng bánh răng và quay với tốc độ 15.000 vòng/phút. Quạt điều áp ly tâm được chia làm 2 loại, loại cao áp nhiều cấp và loại cao áp một cấp. Với loại cao áp nhiều cấp, không khí được gia tốc khi đi qua mỗi bánh công tác. Loại cao áp một cấp, không khí không quay nhiều vòng nên hiệu quả tạo áp cao hơn.

Mặc dù quạt điều áp ly tâm được chia làm 2 loại như trên nhưng nếu xem xét kỹ thì hiệu năng sử dụng phụ thuộc vào cấu tạo của từng loại cánh quạt.

Quạt ly tâm với cánh bằng tỏa tròn:

– Thích hợp với áp suất tĩnh cao (xấp xỉ 13,72 mPa);

– Thiết kế đơn giản, phù hợp với các thiết bị chuyên dụng;

– Có thể hoạt động ở lưu lượng thấp mà không bị rung động lớn;

– Có khoảng hở bánh rắng công tác và vỏ quạt lớn, thích hợp với không khí chứa nhiều bụi rắn (mẩu gỗ, mạt kim loại).

Quạt ly tâm cánh cong nghiêng về phía trước:

– Có thể dịch chuyển lưu lượng khí lớn với áp suất thấp;

– Độ ổn thấp, phù hợp với hệ thống thông gió;

– Nhược điểm của loại này là hiệu suất năng lượng tương đối thấp (từ 55 đến 65%).

Quạt ly tâm cánh bằng nghiêng về phía sau:

– Loại này có thể hoạt động với áp suất tĩnh thay đổi mà không làm động cơ quá tải;

– Phù hợp khi hệ thống hoạt động ở lưu lượng khí cao và không ổn định;

– Thích hợp với hệ thống thông gió cưỡng bức tại các tòa nhà văn phòng, chung cư, tổ hợp khách sạn, trung tâm thương mại nhưng không phù hợp với môi trường sản xuất công nghiệp có nhiều bụi bẩn.

Nguyên lý hoạt động của quạt điều áp hướng trục.

Nguyên lý hoạt động của quạt điều áp hướng trục.

2.2. Quạt điều áp hướng trục

Quạt điều áp hướng trục dịch chuyển dòng khí dọc theo trục quay của quạt. Có 2 loại quạt điều áp hướng trục thường sử dụng để thông gió là hướng trục dạng đẩy và dạng ống.

Quạt điều áp hướng trục đẩy:

– Tạo ra tốc độ luân chuyển dòng khí cao hơn khi ở áp áp suất thấp;

– Không phù hợp để làm hệ thống điều áp cầu thang;

– Có thể tạo ra dòng ngược chiều, thường ứng dụng cho hệ thống thông gió trên mái nhà.

Quạt điều áp hướng trục dạng ống:

– Có thể nhanh chóng tăng lên tốc độ định mức, phù hợp hệ thống thông gió;

– Giá thành tương đối cao;

– Hiệu quả sử dụng năng lượng xấp xỉ 65%.

Thường xuyên bảo trì, vệ sinh hệ thống thông gió là cách gia tăng hiệu suất làm việc của quạt điều áp.

Thường xuyên bảo trì, vệ sinh hệ thống thông gió là cách gia tăng hiệu suất làm việc của quạt điều áp.

3. Biện pháp gia tăng hiệu suất làm việc của quạt điều áp trong hệ thống thông gió và hệ thống phòng cháy chữa cháy

Để nâng cao hiệu suất làm việc, các chuyên gia cơ điện phải nắm rõ chức năng của các thiết bị trong hệ thống. Sử dụng quạt điều áp quá lớn so với hệ thống thông gió vừa tạo ra tiếng ồn, vừa lãng phí năng lượng và giảm tuổi thọ thiết bị. Ngoài ra, khi đã lựa chọn và lắp đặt quạt điều áp phù hợp với đặc tính hệ thống, muốn duy trì và nâng cao hiệu suất làm việc, khi vận hành cần thiết phải thực hiện đồng thời các nội dung sau:

– Sử dụng đường ống dẫn khí tròn, nhẵn để lấy khí vào;

– Giảm thiểu vật cản ở bộ phận lấy khí và đẩy khí của cánh quạt;

– Thường xuyên vệ sinh màng lọc bụi, bộ lọc của cánh quạt;

– Loại bỏ các puli bánh răng biến đổi;

– Sử dụng bộ điều khiển tốc độ vô cấp cho những tải quạt biến đổi;

– Loại bỏ rò rỉ trong đường ống thông gió và dẫn khí;

– Vận hành quạt ở gần mức hiệu suất tối đa;

– Giảm tổn thất truyền tải bằng cách sử dụng các đai phẳng hoặc đai hình thang có gờ;

– Thường xuyên kiểm tra độ căng của dây đai truyền;

– Thường xuyên kiểm tra độ rung để dự đoán những hỏng hóc do ổ đỡ, mất cân bằng, vị trí lắp đặt lỏng lẻo;

Lựa chọn loại quạt điều áp nào phụ thuộc hoàn toàn vào đặc điểm của công trình cơ điện. Ứng với từng công trình mà các đơn vị cơ điện sẽ tư vấn, thiết kế hệ thống thông gió, PCCC và lựa chọn quạt điều áp tương thích. Trước những đòi hỏi ngày càng khắt khe trong công tác đảm bảo an toàn, phòng chống và xử lý sự cố hỏa hoạn, việc thiết kế, xây dựng hệ thống điều áp cầu thangthông gió nói chung, tư vấn và lắp đặt quạt điều áp nói riêng nhất thiết phải được tính toán dựa trên sự đồng bộ của các thiết bị và kết cấu công trình. Việc tính toán này nếu không có chuyên môn mà chỉ dựa vào cảm tính thì bên chịu thiệt lâu dài chính là chủ đầu tư.

BBT Galaxy M&E

HỆ THỐNG ĐIỀU ÁP CẦU THANG – THÀNH PHẦN KHÔNG THỂ THIẾU TRONG PCCC

Hệ thống điều á cầu thang, hay còn gọi là tăng áp.

Cầu thang bộ đi kèm hệ thống điều áp vận hành tốt sẽ là nơi thoát hiểm an toàn nhất trong trường hợp xảy ra sự cố hỏa hoạn.

Một trong nguyên nhân gây ra thương vong tại các đám cháy chính là ngạt khói. Khi cháy, khói đen kèm theo khí độc phát tán nhanh chóng, bao kín không gian trong và ngoài đám cháy. Đặc biệt với kiến trúc của các tòa nhà cao tầng, khói sẽ nhanh chóng len lỏi qua hệ thống hành lang, cầu thang, bao vây toàn bộ khu nhà. Ngoài cửa chống cháy được lắp đặt, khi xây dựng, chủ đầu tư còn cần trang bị thêm hệ thống điều áp cầu thang.

Vậy hệ thống điều áp cầu thang là gì?

Hệ thống điều áp cầu thang hay còn gọi là hệ thống tăng áp là hệ thống giúp điều tiết áp suất không khí tại cầu thang, hành lang khi xảy ra hỏa hoạn. Đây là hệ thống bắt buộc phải có tại các tòa nhà cao tầng. Căn cứ theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN  6160:1996, nhà cao tầng được hiểu là công trình (bao gồm nhà ở, văn phòng, khách sạn, TTTM…) có độ cao từ 25 m đến 100 m (tương đương từ 10 đến 30 tầng). Về quy định bắt buộc đối với hệ thống điều áp, điều 11.4, 15.5, 11.6 của TCVN 6160:1996 ghi rõ:

– Điều 11.4: Để đẩy khói từ hành lang hoặc phòng đệm của mỗi tầng, phải thiết kế hầm đẩy cưỡng bức và có van ở mỗi tầng. Lưu lượng đẩy của quạt, mặt cắt hầm đẩy, van điều khiển được xác định theo tính toán. Van và quạt phải được đóng mở tự động bằng các đầu báo và bằng các nút điều khiển ở mỗi tầng.

– Điều 11.5: Để khói từ thang máy, buồng thang không lan vào các tầng thì các tầng phải đảm bảo áp suất dư của không khí là 2 Kg/m2 khi có một cửa mở.

– Điều 11.6: Để khói không lan vào buồng thang, thang máy và ngược lại thì cửa vào buồng thang phải thiết kế phòng đệm có cửa tự động đóng và có đệm kín và có hệ thống điều áp với áp suất dư của không khí ở phòng đệm không nhỏ hơn 2 Kg/m2.

Hệ thống điều áp cầu thang sẽ giúp ngăn không cho khói độc phát tán, tạo vùng an toàn để thoát hiểm.

Hệ thống điều áp cầu thang sẽ ngăn không cho khói độc phát tán, tạo vùng an toàn để thoát hiểm.

Tác dụng của hệ thống điều áp cầu thang

Tác dụng thứ nhất của hệ thống điều áp là giữ cho khói và khí độc cách xa lối thoát hiểm, tạo vùng an toàn cho con người thoát ra khỏi đám cháy và vùng bị khói/khí độc xâm lấn.

Tác dụng thứ 2 của hệ thống điều áp là góp phần hỗ trợ công tác chữa cháy, cứu hộ cứu nạn khi có hỏa hoạn xảy ra bằng cách tạo ra sự chênh lệch áp suất.

Tác dụng thứ 3 là bảo vệ và giữ gìn tài sản khỏi tác động của khói và khí độc. Khói và khí độc phát sinh từ đám cháy luôn kèm theo nhiệt lượng. Lượng nhiệt này tỷ lệ thuận với nguồn phát nhiệt. Trong các thương vong do cháy gây ra, nhiều trường hợp khi khám nghiệm tử thi cơ quan điều tra phát hiện nạn nhân không những bị tử vong do ngộ độc khí mà phổi còn bị bỏng rộp do nguồn khói gây ra. Nhiệt từ khói nếu không có hệ thống điều áp ngăn chặn sẽ tác động đến chính hệ thống chuông, đèn, cảm biến… sử dụng trong các trường hợp khẩn cấp.

Tác dụng thứ 4 và quan trọng nhất là đảm bảo tối đa an toàn cho sinh mạng con người, đặc biệt với những đối tượng cần trợ giúp khẩn cấp khi có sự cố xảy ra. Với những người trưởng thành và khỏe mạnh, việc phát hiện và chạy thoát khỏi đám cháy sẽ dễ dàng hơn nhiều so với người già, người tàn tật, trẻ nhỏ. Khi xảy ra cháy, cầu thang thoát hiểm đi kèm hệ thống điều áp vận hành tốt sẽ là nơi thoát hiểm hoặc trú ẩn tạm thời an toàn nhất trong lúc đợi lực lượng chức năng tiếp cận và ứng cứu.

Áp suất tạo ra từ hệ thống điều áp phải có độ lớn từ 20 Pa cho đến 50 Pa.

Áp suất tạo ra từ hệ thống điều áp phải có độ lớn từ 20 Pa đến 50 Pa.

Hệ thống điều áp cầu thang hoạt động như thế nào?

Theo nguyên tắc, khi xảy ra hỏa hoạn, hệ thống điều áp cầu thang sẽ phải tự động hoạt động. Nhờ quạt điều áp, không khí từ bên ngoài tòa nhà được đẩy vào bên trong cầu thang thoát hiểm tạo ra một lượng khí có áp suất và tốc độ lưu thông cao hơn khu vực hành lang và nơi phát sinh nguồn nhiệt. Luồng áp suất này theo yêu cầu kỹ thuật phải có độ lớn từ 20 Pa đến 50 Pa. Nhờ luồng không khí áp suất cao, lửa sẽ không bị cháy lan, khói/khí độc sẽ không xâm lấn vào khu vực cầu thang thoát hiểm.

Cấu tạo của hệ thống điều áp cầu thang bao gồm những thành phần chính như sau: Quạt điều áp, đường ống dẫn gió, các cửa cấp khí và van đóng mở, hệ thống cảm biến, hệ thống chữa cháy tự động. Tất cả những thành phần này thường được tích hợp và điều khiển thống nhất bởi hệ thống quản lý trung tâm BMS (Building management system).

Trong các thành phần nói trên, hai thành phần đóng vai trò quan trọng là hệ thống cảm biến và hệ thống BMS.

Hệ thống cảm biến bao gồm cảm biến chênh áp, cảm biến nhiệt và khói. Khi hỏa hoạn, một hoặc đồng thời các cảm biến sẽ hoạt động và báo tín hiệu đến hệ thống BMS. Nhận được tín hiệu, BMS sẽ cho khởi động 100% công suất quạt tạo áp. Các cửa hút, xả khí theo cài đặt mặc định sẽ tự động điều tiết luồng không khí để đảm bảo lượng áp suất dư cần thiết, tạo ra vùng đệm và thoát hiểm an toàn cho cư dân. Cùng lúc hệ thống điều áp vận hành, các tín hiệu báo cháy, đèn hiệu, hệ thống dập lửa sẽ hoạt động. Một số hệ thống BMS còn kết nối tự động đến lực lượng PCCC để được nhanh chóng hỗ trợ cứu nạn.

Để đảm bảo hệ thống phòng cháy chữa cháy nói chung và hệ thống điều áp nói riêng hoạt động hiệu quả thì nguồn điện cung cấp cho các hệ thống này phải là nguồn điện độc lập, sử dụng được trong các tình huống khẩn cấp. Toàn bộ dây dẫn cấp điện phải đảm bảo tính chống cháy và được thiết kế lắp đặt phù hợp với các quy chuẩn quốc tế cũng như của Việt Nam hiện đang áp dụng.

Ngoài thiết bị cảm biến và BMS, một bộ phận khác được coi là trái tim của hệ thống điều áp cầu thang là quạt điều áp. Quạt điều áp có nhiều loại với cấu tạo khác nhau, được sử dụng dựa trên đặc điểm của từng loại công trình (tòa nhà, nhà xưởng, bệnh viện, trung tâm thương mại…).

Trong một công trình, hệ thống điều áp và hệ thống thông gió luôn được tích hợp đồng bộ.

Trong một công trình, hệ thống điều áp và hệ thống thông gió luôn được tích hợp đồng bộ.

Hệ thống điều áp cầu thang được thiết kế và thi công độc lập?

Ngoài tác dụng đảm bảo an toàn cho người và tài sản khi xảy ra hỏa hoạn, hệ thống điều áp cầu thang còn có tác dụng lưu thông không khí, tạo nguồn khí sạch trong các công trình, tòa nhà văn phòng, chung cư, trung tâm thương mại. Sự đối lưu của không khí tuân theo nguyên tắc đi từ nơi áp suất cao đến nơi có áp suất thấp. Với những nơi tập trung đông người, đông thiết bị như văn phòng, TTTM, nơi chứa nhiều khí độc như hầm giữ xe, hệ thống điều áp sẽ tạo ra một lượng áp suất thấp hơn để không khí nhanh chóng luân chuyển và làm sạch. Chính vì điều này mà hệ thống điều áp luôn được thi công kèm với hệ thống thông gió. Việc thi công kết hợp và đồng thời sẽ tạo ra sự đồng bộ cho quá trình vận hành, tối đa hóa hiệu suất làm việc của hệ thống điều áp, nâng cao hiệu quả đầu tư và tạo không gian thoáng đãng, an toàn cho người sử dụng.

Để hệ thống điều áp và hệ thống thông gió tòa nhà hoạt động tối ưu, hơn ai hết chủ đầu tư là người nắm vai trò quyết định. Chất lượng công trình có tiện nghi và đảm bảo an toàn hay không phụ thuộc vào sự lựa chọn của chủ đầu tư. Lựa chọn đơn vị tư vấn, thiết kế, thi công có đủ kinh nghiệm, đã từng tham gia nhiều dự án lớn, đặc biệt đã trải qua những đòi hỏi khắt khe của nhóm khách hàng đến từ các nước tư bản phát triển là cách lựa chọn khôn ngoan. Thay vì lựa chọn gói thầu giá rẻ, chấp nhận đầu tư nhiều hơn để được an toàn hơn, uy tín hơn luôn là bước đi đúng đắn với những đơn vị coi khách hàng là nơi che chở, bao bọc và chỗ dựa bền vững cho doanh nghiệp.

BBT Galaxy M&E

HỞ MÁT, RÒ ĐIỆN VÀ NHỮNG LƯU Ý CẦN THIẾT | GALAXY M&E

hở mát, rò điện là gì?

Trong quá trình sử dụng điện, bạn đã bao giờ cảm thấy tê tay, thậm chí khi chạm vào thiết bị bỗng lóe lên đốm sáng? Đây là dấu hiệu bị hở mát, rò rỉ dòng điện, có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người.

Dòng rò là một hiện tượng vật lý, sản sinh từ sự dư thừa trong quá trình tiêu thụ điện năng.

Trong ngành cơ điện, dòng rò là một hiện tượng vật lý, sản sinh từ sự dư thừa trong quá trình tiêu thụ điện năng.

1. Hở mát là gì

Hở mát hay còn gọi là hiện tượng rò điện thường xảy ra với các thiết bị, máy móc đã qua lâu ngày sử dụng hoặc hệ thống tiếp địa không đạt tiêu chuẩn tạo nên dòng rò. Trong ngành cơ điện, dòng rò là một hiện tượng vật lý, sản sinh từ sự dư thừa trong quá trình tiêu thụ điện năng hoặc hệ thống cách điện không đảm bảo. Dòng rò không những gây tổn hao năng lượng, giảm hiệu suất sử dụng mà còn tạo ra nguy cơ tai nạn điện.

2. Nguyên nhân của hở mát, rò điện

Nguyên nhân đầu tiên xuất phát từ sự xuống cấp của thiết bị tiêu thụ điện. Mỗi thiết bị đều có tuổi thọ nhất định. Qua thời gian sử dụng tối ưu, kết hợp với yếu tố môi trường bên ngoài tác động khiến hệ thống điện của thiết bị xuống cấp. Bản thân trong các sợi dây dẫn điện của thiết bị khi trải qua thời gian làm việc liên tục, nhiệt lượng sinh ra trong quá trình làm việc khiến tính chất cơ lý hóa thay đổi, kéo theo sự bền chắc và độ dẫn điện cũng thay đổi theo. Hiện tượng lão hóa của thiết bị không chỉ diễn ra từ bên trong mà còn với vỏ bên ngoài. Lớp sơn cách điện (nếu vỏ bằng kim loại) lâu ngày dần bị mài mòn, bong chóc, kết hợp với lớp vỏ cách điện của dây dẫn bị lão hóa tạo nên kẽ hở cho dòng dư thừa tràn ra bề mặt bên ngoài.

Nguyên nhân thứ hai là do môi trường. Khi thiết bị đã cũ, kết hợp với không khí ẩm hoặc và chứa nhiều bụi kim loại, điện trở xung quanh thiết bị giảm khiến nguy cơ rò điện tăng lên. Đặc biệt nếu người sử dụng chạm vào thiết bị trong tình trạng cơ thể bị ướt hoặc chân tiếp xúc trực tiếp với nền đất thì nguy cơ giật điện càng tăng cao.

Nguyên nhân thứ ba là do hệ thống tiếp địa không đảm bảo. Việc nối đất có tác dụng tạo ra đường đi của dòng điện dư thừa (nếu phát sinh) trong quá trình sử dụng. Nếu hệ thống tiếp địa không đạt chuẩn hoặc xuống cấp sẽ tạo ra nguy cơ mất an toàn trong lao động và sinh hoạt. Theo tiêu chuẩn, trở suất của dây tiếp địa phải nhỏ hơn 4 Ôm. Ở mức trở suất này, dây tiếp địa sẽ đảm bảo vai trò tiêu hao dòng rò thay vì lan truyền sang người sử dụng. Hệ thống tiếp địa có những yêu cầu kỹ thuật khắt khe và chỉ có các chuyên gia cơ điện mới có khả năng thiết kế, thi công nhằm đảm bảo cho thiết bị và hệ thống điện vận hành an toàn.

Rò điện có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào nếu không có biện pháp phòng tránh hiệu quả.

Rò điện có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào nếu không có biện pháp phòng tránh hiệu quả.

3. Dấu hiệu của hở mát, rò điện

3.1. Với hệ thống điện gia đình

Khi aptomat chống giật nhảy, chuyển chế độ cắt điện. Nguyên nhân của việc nhảy aptomat là do sự chênh lệch điện áp gây ra bởi dòng rò.

Trong trường hợp hệ thống điện gia đình không lắp aptomat chống giật, việc phát hiện dòng rò khó hơn. Dấu hiệu rò điện lúc này xảy ra do cảm nhận của cơ thể khi tiếp xúc với dòng rò. Trong điều kiện khô ráo, ở mức điện áp dưới 36 Volt, cơ thể người chưa gặp nguy hiểm. Trong môi trường ẩm ướt, chỉ cần điện áp 6 Volt đã có thể gây chết người. Do vậy trong quá trình sử dụng thiết bị điện, nếu cơ thể cảm thấy bị tê hoặc co giật, ngay lập tức phải cắt cầu dao hoặc aptomat, sau đó liên hệ với người có chuyên môn đến kiểm tra và khắc phục sự cố rò điện.

Với những thiết bị cắm điện thường xuyên, ví dụ như ti vi, tủ lạnh, nếu phát hiện ra mùi khét hoặc ngưng hoạt động, thay vì cố khởi động lại, gia đình nên gọi người có chuyên môn về cơ điện kiểm tra. Việc gọi người có chuyên môn đặc biệt cần thiết với gia đình không có hệ thống tiếp địa. Phạm vi cháy chập có thể không chỉ xảy ra với thiết bị đang sử dụng mà còn có khả năng cháy chập lan truyền. Việc tìm kiếm, khắc phục vị trí đoản mạch cần tiến hành càng sớm càng tốt để đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng.

3.2. Với hệ thống điện công nghiệp

Hiện nay có nhiều đơn vị quảng cáo, giao bán các thiết bị phát hiện dòng rò, tuy nhiên những thiết bị này thực chất là Ampe kế, Ôm kế hoặc đồng hồ vạn năng. Việc phát hiện dòng rò cần một thiết bị đặc biệt. Thiết bị này có giá thành khá cao, muốn sử dụng phải có kiến thức chuyên sâu về cơ đện nên không phải cơ sở nào cũng có khả năng đầu tư và vận hành.

Thay vì được đầu tư thiết bị kiểm tra chuyên dụng, các cơ sở công nghiệp thường trang bị hệ thống tiếp địa đạt chuẩn, phù hợp với hệ thống cơ điện. Khi có dòng rò, nhờ hệ thống tiếp địa, dòng rò sẽ gây ra hiện tượng đoản mạch khiến thiết bị ngưng hoạt động, nhờ đó cắt nguồn điện và tạo ra môi trường an toàn cho người lao động.

Hệ thống tiếp địa sẽ giúp hạn chế tối đa dòng rò.``

Hệ thống tiếp địa sẽ giúp hạn chế tối đa dòng rò.

4. Cách phòng tránh hở mát, rò điện

4.1. Phòng tránh hở mát, rò điện tại gia đình

Với hệ thống điện gia đình, trong quá trình xây nhà hoặc trước khi vào ở, gia đình nên thông qua người có chuyên môn để thiết kế, thi công, kiểm tra hệ thống tiếp địa. Khi mạng điện gia đình đã có hệ thống nối đất, việc tuân thủ và làm theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất đối với các thiết bị điện là cách tốt nhất loại trừ nguy cơ rò điện. Điểm đáng lưu ý, với các phích cắm ba chấu người Việt thường có thói quen bẻ chấu giữa để cắm điện dễ dàng hơn. Việc loại bỏ chấu thứ ba này vô tình cắt đứt đường thoát của dòng rò (nếu có). Nếu thiết bị rò điện, điện áp sẽ lan truyền ra lớp vỏ hoặc môi trường xung quanh tạo nguy hiểm cho người sử dụng.

Đặc trưng của các thiết bị điện gia đình thường có công suất nhỏ, do vậy việc đầu tư và lắp đặt aptomat chống giật là điều hoàn toàn khả thi và hết sức cần thiết. Ngày nay, nhiều nhà sản xuất thiết bị gia dụng đã chủ động trang bị ELCB cho khách hàng để phòng tránh rò điện trong quá trình sử dụng.

4.2. Phòng tránh hở mát, rò điện tại các cơ sở công nghiệp

Với cơ sở sản xuất công nghiệp, việc duy trì chế độ kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị luôn là yêu cầu cần thiết. Chế độ kiểm tra định kỳ sẽ giúp phát hiện kịp thời những hư hỏng xảy ra với thiết bị và hệ thống điện. Ngoài ra như ở phần 3.2 đã đề cập, hệ thống tiếp địa luôn là điều bắt buộc không chỉ với cơ sở công nghiệp mà còn đối với các văn phòng. Hệ thống tiếp địa cần được thiết kế đúng tiêu chuẩn và do đội ngũ có chuyên môn thi công lắp đặt.

Về mặt lý thuyết, có hai kiểu hệ thống tiếp địa. Hệ thống tiếp địa độc lập và hệ thống tiếp địa lặp lại. Điểm chung của 2 hệ thống tiếp địa là luôn có cọc tiếp địa và dây dẫn. Cọc tiếp địa thường là sắt chữ V hoặc ống sắt có đường kính lớn nhằm tăng tiết diện tiếp xúc với đất. Độ sâu tối thiểu của cọc tiếp địa tính từ nền móng phải từ 1.2 m trở lên. Trong kỹ thuật, số lượng cọc tiếp địa đóng xuống đất cho mỗi phân xưởng hoặc thiết bị (tùy thuộc vào đặc thù cuả từng cơ sở công nghiệp) tối ưu là 9 cọc. 9 cọc này chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 3 cọc đóng xuống đất theo hình tam giác. Dây tiếp địa một đầu gắn vào vỏ máy của thiết bị, một đầu hàn nối vào 3 nhóm cọc. Sau khi đã kết nối dây dẫn và cọc tiếp địa, bên thi công cần phải chôn lấp kín đầu cọc và điểm hàn nối giữa dây và cọc.

Hệ thống tiếp địa lặp lại có sự khác biệt với hệ thống độc lập. Thay vì dây tiếp địa chỉ đấu nối vào vỏ máy và cọc tiếp địa sẽ đấu nối thêm vào dây trung tính của mạng điện 3 fa. Khi xảy ra sự cố rò điện, dòng điện dư thừa sẽ lan truyền vào đồng thời hệ thống cọc tiếp địa và dây trung tính, nhờ vậy thời gian phân tán dòng điện được rút ngắn. Tuy nhiên, hệ thống tiếp địa lặp lại gần như không được sử dụng. Nguyên nhân vì trong hệ thống điện, hiện tượng lệch fa thường xảy ra và khó tránh khỏi. Khi lệnh fa, điện áp chênh lệch sẽ truyền qua dây trung tính, từ dây trung tính truyền ngược lại thiết bị gây nên sự cố cháy chập.

Tuân thủ các quy định về an toàn điện là điều bắt buộc với mỗi cá nhân tham gia sử dụng điện.

Tuân thủ các quy định về an toàn điện là điều bắt buộc với mỗi cá nhân tham gia sử dụng điện.

5. Biện pháp an toàn giúp phòng tránh rò điện

Bên cạnh việc thi công hệ thống tiếp địa, sử dụng aptomat chống giật, duy trì thiết bị ở trạng thái hoạt động tốt nhất, đảm bảo môi trường sinh hoạt và lao động sạch sẽ, tránh ẩm ướt và bụi kim loại, việc tuân thủ các quy định về an toàn điện là điều bắt buộc với mỗi cá nhân tham gia sử dụng điện.

Đối với hộ cá nhân, đặc biệt gia đình có trẻ nhỏ, việc lưu ý và làm theo khuyến cáo của các chuyên gia cơ điện là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo an toàn, phòng tránh xảy ra nguy cơ tai nạn điện.

Đối với các cơ sở sản xuất, việc tìm hiểu, tuân thủ các quy định an toàn điện không những đảm bảo môi trường lao động an toàn mà còn góp phần gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Với kinh nghiệm 16 năm trong lĩnh vực cơ điện, Galaxy M&E sẵn sàng tư vấn, thiết kế, cung cấp các giải pháp hoàn chỉnh dành cho mạng điện trung thế, hạ thế tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, tòa nhà văn phòng, khách sạn, khu nghỉ dưỡng. Trên tinh thần coi sự An toàn – Ổn định – Hiện đại của các công trình đã và đang thi công là nền tảng để phát triển, Galaxy M&E tự tin trở thành lựa chọn số 1 của các công trình cơ điện, là nơi KHỞI TẠO NHỮNG GIÁ TRỊ cho cuộc sống hôm nay và cho mai sau.

BBT Galaxy M&E

5 ĐIỀU KHÔNG NÊN LÀM KHI BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-he-thong-dieu-hoa

Những thông tin dưới đây hết sức quan trọng. Nó đảm bảo cho việc bảo dưỡng hệ thống điều hòa diễn ra suôn sẻ, không phát sinh sự cố gây tổn hại tới thiết bị.

Hệ thống điều hòa có cấu tạo hết sức phức tạp, đặc biệt với hệ thống điều hòa trung tâm (bao gồm hệ VRV/VRF và Water Chiller). Bất kỳ một tác động nào được liệt kê dưới đây đều có thể phá hỏng thiết bị. Cách tốt nhất để không xảy ra điều này là xem kỹ 5 lưu ý dưới đây:

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-1

Người không có chuyên môn không nên can thiệp vào hệ thống điện của máy điều hòa.

1. Mạch điện điều hòa – Vùng cấm với người không có chuyên môn

Hệ thống mạch điện điều hòa là “vùng cấm” với những người không có chuyên môn về cơ điện lạnh. Bất cứ can thiệp hoặc thay đổi vị trí đấu nối nào trong mạch điện cũng có thể dẫn đến cháy chập hoặc làm hỏng thiết bị.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-2

Điều hòa có kết cấu đồng bộ. Bất cứ thay đổi nào đều tác động xấu tới thiết bị.

2. Tự ý thay đổi kết cấu điều hòa – Hành động “lấy đá ghè chân”

Mỗi máy điều hòa được sản xuất đều dựa trên nguyên tắc và chuẩn kỹ thuật do hãng sản xuất đưa ra. Việc tháo lắp, thay đổi kết cấu điều hòa đồng nghĩa với sự không tương thích trong các thành phần cấu tạo. Không chỉ vậy, ngay cùng một hãng sản xuất, nếu khác nhau về năm xuất xưởng cũng kéo theo sự khác nhau về công nghệ áp dụng. Việc tráo đổi dàn nóng hoặc dàn lạnh từ 1 máy khác sang để thay thế sẽ tạo ra rủi ro khôn lường. Do vậy, nếu bạn không có đầy đủ thông tin thiết bị hoặc thợ bảo dưỡng cũng mù mờ, việc tốt nhất nên làm là ngưng hành động hoặc ngăn cản sự tráo đổi kết cấu điều hòa.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-3

Ống dẫn điều hòa được ví như khí quản.

3. Bẻ gập ống dẫn điều hòa – Nguy hại ngang “tự cắt đường thờ”

Ống dẫn có cấu tạo bằng đồng. Sau khi lắp đặt điều hòa, ống sẽ được bọc kín bởi lớp xốp cách nhiệt. Vị trí của ống dẫn thường đặt cố định và tránh di chuyển hoặc tránh chịu ngoại lực tác động. Qua thời gian sử dụng, cả ống đồng lẫn lớp cách nhiệt bị oxi hóa. Việc di chuyển hoặc bẻ gập hoặc tác động lên ống một ngoại lực rất dễ gây rò rỉ ống. Ống dẫn bị rò rỉ sẽ tăng lượng điện tiêu hao từ 20% đến 40%. Cùng với tăng lượng điện, điều hòa phải tăng công suất làm việc. Máy nén sẽ không có thời gian nghỉ và đóng mở liên tục. Hệ thống điều hòa theo đó “xuống dốc không phanh”.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-4

Thay máy nén đồng nghĩa phải mua hệ thống điều hòa mới.

4. Thay đổi máy nén – Ca “ghép tạng” nhiều rủi ro

Máy nén được ví như quả tim của máy điều hòa. Hỏng máy nén đồng nghĩa chiếc điều hòa của bạn trở nên vô dụng.

Một máy điều hòa hoạt động ổn định thường có tuổi thọ khoảng 10 năm. Sau thời gian này, các bộ phận sẽ bị lão hóa, giảm độ đàn hồi, bị ăn mòn dẫn đến trục trặc. Việc không bảo dưỡng định kỳ là nguyên nhân chủ yếu làm hỏng máy nén. Ngoài ra, vị trí lắp đặt dàn nóng cũng đóng góp 50% khả năng làm việc của máy điều hòa. Nếu dàn nóng đặt sát tường/vách, có nhiều vật cản trước quạt thổi gió hoặc xung quanh bị che chắn kín, tuổi thọ dàn nóng và máy nén chắc chắn sẽ không trụ qua thời gian bảo hành.

Trong điều kiện bình thường và bão dưỡng tốt, nếu sau 10 năm máy nén ngưng hoạt động thì chứng tỏ đã đến lúc bạn nên thay hệ thống điều hòa mới. Cố công sửa chữa, bạn chỉ và chắc chắn được thay máy nén khác có cấu tạo không đồng bộ. Một điều khách quan là chẳng nhà sản xuất nào lại cho xuất xưởng máy nén từ thập kỷ trước trong khi thiết bị của họ đã áp dụng công nghệ mới.

Máy nén nếu được thay thế thường dưới dạng secondhand đã qua sửa chữa, hoặc từ một hãng khác có nguyên lý hoạt động gần giống với máy điều hòa của bạn, hoặc hàng “nước lạ” gắn tem “nước quen”. Khi thợ sửa chữa nói lời ngon ngọt “máy nén chính hãng, chuẩn chất lượng”, bạn tự hiểu cái chuẩn ở đây là gì.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-5

Nếu không phải dân chuyên điện lạnh, bạn đừng “nhiệt tình chăm sóc” hệ thống điều hòa trung tâm.

5. Tự bảo dưỡng điều hòa trung tâm – Nhiệt tình nhưng thiếu hiểu biết

Với công trình dạng tòa nhà, nhà xưởng, bệnh viện, hội trường, nhà thi đấu, hệ thống điều hòa sử dụng sẽ có cấu tạo dưới dạng VRV/VRF hoặc Water Chiller. Bảo trì hệ thống điều hòa trung tâm tâm đòi hỏi không chỉ quan sát bằng mắt và tai mà phải bằng các thiết bị đo đếm chuyên nghiệp. Về nguyên tắc, hệ thống điều hòa trung tâm sẽ có một dàn nóng tổng và phân phối khí lạnh/ấm tới các không gian bởi nhiều dàn lạnh. Việc bảo dưỡng, phát hiện trục trặc, sửa chữa điều hòa trung tâm chỉ dành cho các đơn vị bảo trì cơ – điện – lạnh chuyên nghiệp.

Trên đây là những lưu ý dành cho cá nhân hộ gia đình và đơn vị sử dụng điều hòa không khí. Với chủ các tòa nhà, công trình, việc duy trì đội ngũ cơ – điện để vận hành hệ thống là điều nên thực hiện. Tuy nhiên, đi kèm với biên chế nhân sự bảo trì là bài toán chi phí – Điều quan trọng số 1 với chủ đầu tư. Thay vì phải “nuôi quân”, việc liên hệ và ký hợp đồng dài hạn với đơn vị Cơ – Điện sẽ giúp quá trình bảo trì diễn ra chuyên nghiệp, đồng thời giúp chủ đầu tư kiểm soát công việc và chi phí tốt hơn. Ngoài ra, nếu muốn gia tăng lợi ích kinh doanh, kéo dài tuổi thọ hệ thống điều hòa, hơn ai hết chủ đầu tư cần lưu tâm tới các yếu tố ảnh hưởng đến công suất, các yếu tố giúp hệ thống điều hòa tiết kiệm điện năng.

BBT Galaxy M&E

TỰ BẢO DƯỠNG ĐIỀU HÒA, TẠI SAO KHÔNG?

tu-bao-duong-dieu-hoa-tai-sao-khong

Việc tự bảo dưỡng điều hòa vẫn được xem là hành động không nên với những người không có chuyên môn. Sự thực không hẳn như vậy.

Với bất cứ ai, họ có thể tự hoàn thành công việc bảo trì điều hòa bằng 7 bước dưới đây:

tu-bao-duong-dieu-hoa-tai-sao-khong-anh-1

Đảm bảo rằng trong suốt quá trình bảo dưỡng, nguồn điện luôn ngắt.

Bước 1: Tắt nguồn điện

Bạn cần đảm bảo rằng nguồn điện không chạy qua thiết bị khi bạn tiến hành làm sạch điều hòa.

tu-bao-duong-dieu-hoa-tai-sao-khong-anh-2

Bước 2: Tháo bỏ lớp vỏ bên ngoài dàn nóng

Dàn nóng thường được đặt ngoài trời. Bộ phận này có tác dụng xả nhiệt ra bên ngoài sau khi môi chất lạnh đã hấp thụ nhiệt thông qua dàn lạnh. Toàn bộ linh kiện của dàn nóng được bao phủ bởi lớp vỏ bằng kim loại hoặc vật liệu có tính cơ lý hóa cao. Muốn vệ sinh chúng, bạn cần có tuốt nơ vít để mở và tháo nắp bảo vệ.

tu-bao-duong-dieu-hoa-tai-sao-khong-anh-3

Bước 3: Làm sạch bụi bẩn bám trên dàn đồng/nhôm

Dàn nóng được cấu tạo bởi các tấm đồng hoặc nhôm và được ép chặt vào nhau dưới dạng hình gợn sóng. Bụi bám lâu ngày sẽ giảm khả năng tản nhiệt, gia tăng áp lực làm việc cho hệ thống điều hòa, tiêu tốn điện năng, giảm tuổi thọ thiết bị.

tu-bao-duong-dieu-hoa-tai-sao-khong-anh-4

Với vết bẩn bám két lâu ngày, bạn có thể dùng dao nhỏ để làm sách lá đồng.

Để loại bỏ bụi bẩn trên dàn nóng, bạn có thể lấy bàn chải và nước xịt mạnh vào vết bụi bẩn. Với bụi bám két lâu ngày, bạn có thể lấy một con dao nhỏ để đánh bật các vết bẩn ra bên ngoài. Quá trình làm sạch yêu cầu bạn phải cần thận và tỷ mỷ, tránh làm xô lệch các lá đồng/nhôm.

Trong trường hợp lá đồng/nhôm bị xô lệch, bạn hãy bình tĩnh và đừng quá lo lắng. Bằng chính con dao làm sạch bụi bẩn, bạn sử dụng nó để định hình lại lá đồng/nhôm.

Bước 4: Vệ sinh quạt dàn nóng

Làm sạch quạt tản nhiệt dễ dàng và nhanh hơn vệ sinh dàn nóng nhiều lần. Chỉ cần một chiếc khăn ẩm, bạn có thể vệ sinh cánh quạt mà không cần thêm bất kỳ thiết bị phụ trợ nào khác. Sau quá trình vệ sinh, bạn có thể tra thêm dầu vào trục cánh quạt giúp quạt vận hành trơn tru hơn.

tu-bao-duong-dieu-hoa-tai-sao-khong-anh-5

Ống nước ngưng tụ có một đầu gắn với dàn nóng, đầu còn lại nối vào hệ thống thoát nước thải – nơi chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh.

Bước 5: Vệ sinh ống nước ngưng tụ

Máy điều hòa hoạt động sẽ sản sinh ra hơi ẩm. Hơi ẩm ngưng tụ thành nước và thải ra bên ngoài thông qua một đường ống (cấu tạo bằng nhựa). Nếu ống dẫn nước thải bị kẹt bởi bụi bẩn hoặc xác côn trùng thì việc lưu thoát nước sẽ bị cản trở. Dòng nước theo đó sẽ trào ngược gây hư hại thiết bị. Ngoài ra, nếu không vệ sinh sạch sẽ, ống nước ngưng tụ rất dễ trở thành ổ vi khuẩn phát tán ra môi trường nơi nó làm mát/sưởi ấm.

Có một điều đáng lưu ý là hiện nay hầu hết các dịch vụ bảo dưỡng điều hòa thường bỏ qua công đoạn này. Lý do vì dàn nóng thường được lắp đặt ở các vị trí khó tiếp cận. Tuy nhiên, nếu chủ nhà cẩn thận có thể yêu cầu bên dịch vụ phải xử lý triệt để bụi bẩn bám trong ống nước ngưng tụ.

Trong trường hợp dàn nóng dễ tiếp cận, bất kỳ ai cũng có thể vệ sinh chúng giống như việc rửa sạch chiếc cốc uống nước.

Việc vệ sinh ống nước ngưng tụ rất đơn giản. Bạn chỉ cần tháo khớp nối ống dẫn với dàn nóng. Sau đó, dùng vòi nước xịt mạnh vào bên trong để đẩy chất bẩn và rêu bám ra bên ngoài. Cẩn thận hơn nữa, bạn bơm nước tẩy rửa vào bên trong rồi dùng nước xịt mạnh. Chất tẩy rửa chứa kiềm có tác dụng đẩy lùi các vết bẩn, tiêu diệt vi khuẩn bám đọng.

tu-bao-duong-dieu-hoa-tai-sao-khong-anh-6

Bước 6: Vệ sinh dàn lạnh

Dàn lạnh/sưởi ấm là bộ phận được đặt trong nhà. Thiết bị này cung cấp không khí mát/ấm cho không gian cần sử dụng điều hòa. Hầu hết các loại dàn lạnh được bọc bởi lớp vỏ bằng nhựa. Các chi tiết được liên kết bởi lẫy nhựa và vít. Trước khi tiến hành vệ sinh, bạn cần tháo nắp dàn lạnh để tiếp cận được với bộ lọc không khí.

tu-bao-duong-dieu-hoa-tai-sao-khong-anh-7

Sau khi tháo bộ lọc, bạn có thể đem tới chậu rửa, dùng xà phòng và bàn chải làm sạch vết bẩn.

Việc vệ sinh bộ lọc không khí là điều bắt buộc với bất cứ ai khi tiến hành bảo dưỡng điều hòa. Để làm sạch bộ phận này, bạn cần tháo rời chúng ra khỏi dàn lạnh, sau đó đem cọ rửa sạch vết bẩn. Trước khi đưa chúng trở lại vị trí ban đầu, bạn nên xịt khô bằng cách lấy máy sấy tóc và để chế độ thổi khí rồi hơ qua lại màng lọc.

Bước 7: Kiểm tra và vận hành thử

Công việc cuối cùng là lắp vỏ bọc bên ngoài dàn lạnh và dàn nóng. Sau đó bật công tắc điện cho điều hòa khởi động. Bằng cách cảm nhận luồng không khí thổi ra từ dàn lạnh, bạn sẽ biết chính xác thành quả lao động của mình.

Tuy nhiên, để chắc chắn thiết bị vận hành tốt, đặc biệt với hệ thống điều hòa đã sử dụng trong thời gian dài, trước khi lắp vỏ bảo vệ, bạn nên quan sát và lắng nghe bất kỳ điều gì phát hiện được. Nếu thấy một trong số các dấu hiệu sau đây, lời khuyên cho bạn là hãy gọi dịch vụ bảo dưỡng chuyên nghiệp:

– Phát ra tiếng động lạ: Một hệ thống điều hòa tốt là khi hoạt động, thiết bị không phát ra tiếng ồn hoặc âm thanh lạ. Nếu xuất hiện tiếng ồn ở dàn lạnh hoặc dàn nóng, rất có thể thiết bị của bạn đã gặp trục trặc. Thường lỗi này sẽ xuất phát từ bộ phận cơ trong block điều hòa, hoặc quạt của dàn nóng.

tu-bao-duong-dieu-hoa-tai-sao-khong-anh-8

Bằng quan sát thông thường, bạn có thể nhận biết lượng gas đang sử dụng cho hệ thống điều hòa.

– Hết dung môi: Dung môi hay còn gọi là khí gas. Để biết lượng gas còn đủ cung cấp cho hệ thống điều hòa hoạt động hay không, bạn chỉ cần quan sát 2 ống đồng nối vào máy nén. Nếu quá trình chạy thử mà hai ống này không ướt, sờ vào không nóng, gió thổi từ dàn đồng/nhôm không nóng chứng tỏ lượng gas không còn đảm bảo cho sự vận hành của thiết bị.

– Máy nén không hoạt động: Về lý thuyết, máy nén điều hòa có cấu tạo và hoạt động giống với máy nén của tủ lạnh. Khi khởi động, máy nén sẽ có tiếng tạch và liền sau đó phát ra âm thanh với tần xuất đều, êm. Nếu tiếng kêu ngắt quãng, to nhỏ bất thường hoặc im lặng, chứng tỏ máy nén đang có vấn đề.

tu-bao-duong-dieu-hoa-tai-sao-khong-anh-9

Galaxy M&E khuyên bạn hãy dành thời gian để tự chăm sóc hệ thống điều hòa.

Lời khuyên của Galaxy M&E

Với mong muốn Khởi tạo những giá trị mới, không những cho khách hàng của Cơ – Điện Galaxy mà còn cho quảng đại xã hội, Galaxy M&E khuyên bạn hãy dành thời gian để tự chăm sóc hệ thống điều hòa. Việc làm của bạn góp phần đem lại lợi ích vô giá cho bản thân, gia đình và xã hội. Trong trường hợp bất khả kháng hoặc phát hiện các dấu hiệu như phần 7 đã nêu, bạn có thể gọi trợ giúp từ dịch vụ bảo trì điều hòa chuyên nghiệp.

Có một số điều được coi là “vùng đỏ” cho người không có chuyên môn về cơ điện lạnh. Ngoài vùng đó, bạn hãy tự tin chăm sóc hệ thống điều hòa.

Trường hợp tệ nhất là máy nén điều hòa ngừng hoạt động, thay vì sửa chữa, bạn nên thay thế máy điều hòa mới. Trước khi mua sắm, bạn hãy tìm hiều và tự tính toán công suất điều hòa phù hợp thay vì nghe lời khuyên của nhân viên bán hàng. Điều hòa công suất càng lớn càng đắt tiền, càng nhỏ thì lượng điện tiêu thụ càng tăng do không đáp ứng yêu cầu làm việc. Lựa chọn đúng công suất là gián tiếp tối ưu hóa chi phí đầu tư và chi phí vận hành hệ thống điều hòa.

BBT Galaxy M&E

LỢI ÍCH VÔ GIÁ TỪ VIỆC BẢO DƯỠNG ĐIỀU HÒA ĐỊNH KỲ

loi-ich-vo-gia-tu-bao-duong-dieu-hoa-dinh-ky

Bảo trì điều hòa với một số người là sự lãng phí không cần thiết. Nếu nhận thức rõ lợi ích do việc bảo dưỡng điều hòa định kỳ đem lại, một người biết tính toán sẽ có suy nghĩ hoàn toàn ngược lại.

Bảo trì điều hòa thường xuyên là điều mà bạn không nên bỏ qua. Tại sao lại như vậy? Về cơ chế hoạt động, điều hòa giống như thiết bị cảm ứng nhiệt. Trong khi làm việc, ngoài nhiệt độ, điều hòa còn chịu tác động bởi bụi bẩn, ô nhiễm không khí. Bất cứ thành phần nào trong không gian sử dụng điều hòa đều tác động tới quá trình vận hành của hệ thống. Đặc biệt, bụi bẩn tích tụ lâu ngày là nguyên nhân chính gây suy giảm khả năng làm việc của thiết bị.

Nếu chỉ nhìn vào chi phí bảo dưỡng, ai đó sẽ cho rằng lãng phí. Khi nhận thức rõ lợi ích do việc bảo trì điều hòa đem lại, một người biết tính toán sẽ có suy nghĩ hoàn toàn ngược lại. 5 lợi ích dưới đây sẽ chứng minh sự tính toán là có cơ sở.

Lọi ích vô giá từ việc bảo dưỡng điều hòa định kỳ. Galaxy ME

Chi phí sửa chữa luôn đắt hơn chi phí bảo dưỡng điều hòa.

1. Hóa đơn sửa chữa rẻ hơn

Điều hòa vốn là thiết bị có cấu tạo phức tạp. Bất cứ một sai số nào, dù nhỏ, qua thời gian đều trở thành nguy cơ gây ra những hỏng hóc phức tạp.

Để nhìn nhận rõ hơn, chúng ta xem xét một ví dụ: Bụi bẩn lâu ngày bám két vào cánh đồng/nhôm trong dàn nóng. Lãng quên hoặc cố tình bỏ qua việc vệ sinh sẽ khiến khả năng tản nhiệt của dàn nóng giảm đi, kéo theo máy nén phải làm việc nhiều hơn. Về nguyên tắc máy nén không hoạt động liên tục trong suốt quá trình bật điều hòa. Do việc tản nhiệt bị cản trở đã khiến máy nén đóng mở liên tục. Hoạt động trong thời gian dài với tần suất cao khiến máy nén nhanh hỏng. Khi máy nén hỏng, hệ thống điều hòa chỉ còn là vật trưng bày thay vì điều tiết không khí và độ ẩm.

Ví dụ trên cho thấy, thay vì định kỳ bỏ một khoản tiền nhỏ hoặc dành thời gian vệ sinh điều hòa, bạn sẽ chi một khoản lớn hơn để sửa chữa hoặc thay mới toàn bộ hệ thống điều hòa. 

loi-ich-vo-gia-tu-bao-duong-dieu-hoa-dinh-ky-anh-2

Bảo dưỡng điều hòa định kỳ có thể giúp tiết kiệm từ 20% đến 30% chi phí sinh hoạt hằng tháng.

2. Tiết kiệm chi phí tiền điện

Chi phí tiền điện cho hệ thống điều hòa chiếm khoảng 65% tổng chi phí điện năng tiêu thụ cho một công trình. Nếu một hệ thống điều hòa không được bảo dưỡng định kỳ, hiệu suất làm việc của thiết bị sẽ giảm từ 20% đến 30%, kéo theo lượng điện tiêu thụ tăng lên tương ứng.

Để thấy rõ tác động của bảo dưỡng định kỳ ảnh hưởng tới hóa đơn tiền điện, ta xem xét ví dụ sau:

Một máy điều hòa gia dụng có công suất 12,000 BTU, sau khi tính toán ta sẽ ra công suất tiêu thụ điện là 1,255 W/h.

Trong điều kiện được bảo dưỡng tốt, sau 5 tiếng hoạt động, máy điều hòa tiêu thụ khoảng 6,200 W. Áp dụng đơn giá bán điện vào giờ bình thường (thời điểm tháng 4/2019) cho hộ kinh doanh cá thể (cấp điện dưới 6 kV), ta sẽ ra chi phí tiền điện là 16,529 VND/6.2 kW tiêu thụ. Ta coi bình quân thời gian sử dụng điều hòa trong 1 ngày là 5 tiếng, chi phí tiền điện theo cách tính trên sẽ là 495,870 VND/tháng.

Nếu hệ thống điều hòa không được bảo dưỡng thường xuyên, lượng điện tiêu hao sẽ tăng 20% đến 30%. Cũng máy điều hòa gia dụng công suất 12,000 BTU, cũng cách tính tiền điện như trên, chi phí tiền điện sẽ từ 495,870 VND/tháng tăng lên tối thiểu thành 595,044 VND/tháng (hiệu suất giảm 20%) hoặc cao hơn thành 644,631 VND/tháng (hiệu suất giảm 30%).

Thời gian sử dụng máy điều hòa tại khu vực Miền Bắc tập trung vào khoảng 6 tháng và Miền Nam là 12 tháng/năm. Từ cách tính đã nêu ta thấy, thay vì hằng năm chi phí 150 nghìn đồng đến 200 nghìn đồng cho 1 lần bảo trì, ta phải thanh toán tiền điện tối thiểu gấp 3 lần so với chi phí bảo dưỡng điều hòa.

loi-ich-vo-gia-tu-bao-duong-dieu-hoa-dinh-ky-anh-3

Bảo dưỡng điều hòa định kỳ giúp loại bỏ bụi bẩn trong không khí.

3. Vận hành hệ thống điều hòa an toàn hơn

Một phần quan trọng của bảo trì là nhằm đảm bảo cho thiết bị hoạt động an toàn. Với cấu tạo phức tạp của máy điều hòa không khí, nếu không bảo dưỡng thường xuyên thì sự cố về cơ – điện chắc chắn sẽ xảy ra. Khi hệ thống bị rò điện, nguy cơ tai nạn điện sẽ đe dọa tính mạng người sử dụng. Ngoài ra, do không bảo trì định kỳ, hệ thống điều hòa có thể chập cháy bất cứ lúc nào, đặc biệt trong thời kỳ nắng nóng cao điểm. Ngọn lửa phát sinh từ chập điện có nhiệt lượng và sức lan toản cao hơn nhiều lần so với các nguồn nhiệt khác. Do vậy việc lên lịch bảo dưỡng định kỳ là cách hạn chế rủi ro tốt nhất.

loi-ich-vo-gia-tu-bao-duong-dieu-hoa-dinh-ky-anh-4

Độ ẩm lý tưởng phù hợp với sức khỏe con người là 35% đến 50%.

4. Đảm bảo ổn định nhiệt độ và độ ẩm không khí

Trong không gian sinh hoạt hằng ngày, độ ẩm lý tưởng phù hợp với sức khỏe con người là 35% đến 50%. Độ ẩm này không tạo ra hơi nước ngưng tụ, hạn chế tối đa nấm mốc và vi khuẩn có hại, đặc biệt loại khuẩn gây bệnh đường hô hấp. Hệ thống điều hòa hoạt động tốt ngoài lượng nhiệt cung cấp đáp ứng nhu cầu sử dụng còn giúp cân bằng độ ẩm môi trường. Với chị em phụ nữ, độ ẩm do máy điều hòa tạo ra có tác dụng không kém gì kem dưỡng ẩm cho da. Đối với người già và trẻ nhỏ tại Miền Bắc, trong tiết trời nồm, việc duy trì độ ẩm lý tưởng là cách tốt nhất giữ gìn sức khỏe. Cùng thời điểm này tại Miền Nam, tiết trời khô nóng mà thiếu đi điều hòa nhiệt độ chẳng khác nào sống trong lò than. Bảo đảm mọi điều kiện cho hệ thống điều hòa vận hành trơn tru và an toàn là góp phần gìn giữ sức khỏe.

loi-ich-vo-gia-tu-bao-duong-dieu-hoa-dinh-ky-anh-5

Năm 2018, Hà Nội được AirVissual liệt vào danh sách thành phố ô nhiễm nhất KV Đông Nam Á.

5. Bảo dưỡng định kỳ và thường xuyên giúp ngăn chặn ô nhiễm khí thở

Tổ chức AirVisual chuyên giám sát chất lượng không khí đã công bố Báo cáo Chất lượng Không khí tại Hà Nội. Theo bản báo cáo, nồng độ bụi mịn tạo ra bởi các chất dạng hạt có đường kính nhỏ hơn 2,5 µm (gọi tắt là nồng độ bụi PM 2.5 – Particulate matter 2.5) tại Hà Nội là 40.8 µg/m3, vượt 3.4 lần mức an toàn do Tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyến cáo (từ 0 đến 12 µg/m3).

Điều này có liên quan gì đến việc bảo dưỡng điều hòa định kỳ?

Dàn lạnh của điều hòa có một bộ phận gọi là màng lọc không khí. Bộ phận này có tác dụng vừa hấp thụ không khí trong không gian sử dụng điều hòa, vừa cung cấp khí sạch sau khi đã điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm về mức phù hợp. Đây cũng là bộ phận dễ bám bụi nhất trong số các chi tiết của dàn lạnh. Với mức độ ô nhiễm nêu trên, việc vệ sinh điều hòa hằng tháng là đòi hỏi cấp thiết đối với mỗi hộ sử dụng. Thay vì mỗi tháng một lần phải gọi dịch vụ bảo trì, bạn có thể tự tiến hành vệ sinh màng lọc cùng những chi tiết khác cấu tạo nên máy điều hòa nhiệt độ. Tự vệ sinh điều hòa định kỳ là cách chủ động giảm thiểu chi phí vận hành, quan trọng hơn là gìn giữ sức khỏe – vốn quý nhất của mỗi con người.

loi-ich-vo-gia-tu-bao-duong-dieu-hoa-dinh-ky-anh-6

Bạn hoàn toàn có khả năng tự tiến hành bảo trì điều hòa bằng cách tham khảo tài liệu hướng dẫn của chuyên gia Cơ – Điện.

Làm cách nào để tự bảo dưỡng điều hòa?

Tự bảo dưỡng điều hòa không quá phức tạp như nhiều người thường nghĩ. Bằng cách tham khảo các tài liệu hướng dẫn của chuyên gia Cơ – Điện, bạn hay bất cứ ai đều có thể tự tiến hành bảo dưỡng định kỳ cho hệ thống điều hòa mà chưa cần tới đội ngũ chuyên nghiệp thực hiện.

Trong trường hợp vì một lý do nào đó ngăn cản bạn tự thực hiện công việc bảo trì, bạn có thể liên hệ với các trung tâm bảo dưỡng điều hòa. Trước khi liên hệ bạn đừng quên tìm hiểu kỹ các bước bảo trì. Nó sẽ giúp bạn giám sát công việc bảo dưỡng được tốt hơn.

Một lời khuyên nữa cho bạn, bên cạnh việc chú ý bảo dưỡng, trước khi lắp đặt và sử dụng hệ thống điều hòa, bạn nên tìm hiểu kỹ cách tính công suất điều hòa phù hợp với không gian và mục đích sử dụng. Sử dụng đúng công suất cũng đem lại hiệu quả không khác gì 5 lợi ích do việc bảo dưỡng điều hòa định kỳ đem lại.

BBT Galaxy M&E

4 YẾU TỐ GIÚP HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG

yếu tố giúp hệ thống điều hòa tiết kiệm điện năng

Bằng chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, Galaxy M&E sẽ cung cấp tới tới bạn đọc 4 nhóm yếu tố cơ bản giúp hệ thống điều hòa tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

Qua nhiều công trình nghiên cứu cũng như thực tế kinh nghiệm, các kỹ sư cơ điện nhận thấy, trong mỗi công trình, tỷ lệ năng lượng tiêu hao bởi hệ thống điều hòa chiếm bình quân 65% tổng mức điện năng tiêu thụ/công trình. Con số này với các thiết bị văn phòng là  20%, điện chiếu sáng 15%.

Để tiết kiệm điện năng cho các công trình nói chung, không cách nào khác phải tối ưu hóa hiệu suất làm việc của hệ thống điều hòa. Sự tối ưu này không đơn thuần dừng lại ở việc hạn chế thời gian sử dụng mà nó còn phụ thuộc vào nhóm các yếu tố khác như thiết kế kiến trúc, thiết kế hệ thống điều hòa, lựa chọn thiết bị, thi công, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng.

Với vai trò của một đơn vị chuyên thiết kế, thi công, xây lắp cơ điện, Galaxy M&E sẽ cung cấp tới tới bạn đọc 4 nhóm yếu tố cơ bản giúp tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa.

 

Khảo sát, thiết kế, tính toán phương án thi công hệ thống hệ thống điều hòa là một trong 4 nhóm giải pháp quan trọng nhất giúp tiết kiệm điện năng cho công trình.

Khảo sát, thiết kế, tính toán phương án thi công hệ thống hệ thống điều hòa là một trong 4 nhóm giải pháp quan trọng nhất giúp tiết kiệm điện năng cho công trình.

1. Lựa chọn giải pháp thiết kế hệ thống điều hòa tiết kiệm năng lượng

Phân tích, lựa chọn giải pháp thiết kế hệ thống ĐHKK hợp lý cho từng loại công trình có ý nghĩa quan trọng nếu muốn đạt được hiệu quả cao trong việc tiết kiệm năng lượng. Hiện nay có hai loại hệ thống ĐHKK chính là làm lạnh trực tiếp và làm lạnh gián tiếp. Làm lạnh trực tiếp là cấp lạnh trực tiếp thông qua các dàn trao đổi nhiệt lắp đặt trực tiếp bên trong công trình. Các loại phổ biến là điều hoà cục bộ, các hệ thống làm lạnh thông qua các dàn FCU lắp đặt trong phòng mà chất tải lạnh có thể là nước lạnh, có thể là môi chất lạnh. Làm lạnh gián tiếp là cấp lạnh để làm lạnh không khí ở các buồng trao đổi nhiệt ẩm (AHU) rồi mới đưa không khí đã xử lý và làm lạnh vào trong phòng. Hệ thống này thường là điều hòa trung tâm với hai hệ phổ biến là Water Chiller và VRV/VRF.

Mỗi hệ thống ĐHKK đều có ưu và nhược điểm riêng và chỉ thích hợp trong phạm vi công suất, chức năng nhất định. Để lựa chọn hệ thống ĐHKK phù hợp, tiết kiệm năng lượng, khi thiết kế cần phân tích một cách toàn diện về công suất hệ thống, chức năng, công năng của công trình, phải tính đến đặc điểm sử dụng và điều kiện vận hành khi đưa công trình vào khai thác.

Đối với công trình có quy mô lớn, không gian các phòng lớn như các trung tâm hội nghị, các hội trường, rạp chiếu phim, nhà thi đấu… nên thiết kế các hệ thống điều hoà trung tâm có máy chiller để sản xuất nước lạnh. Hệ thống chiller sẽ đem lại hiệu quả cao trong việc tiết kiệm năng lượng và đảm bảo điều kiện tiện nghi vi khí hậu. Đối với văn phòng, công sở, khách sạn… nên sử dụng hệ thống VRV/VRF. Hệ thống này có ưu điểm thay đổi công suất dễ dàng từ 10 đến 130% thông qua thay đổi tốc độ quay của động cơ nhờ bộ biến tần. Hệ thống này có khả năng tự động hoá cao và có thể phân chia thành các phần hoạt động độc lập. Nhờ bộ điều khiển trung tâm mà người vận hành có thể đóng/ ngắt tùy vào nhu cầu sử dụng của từng khu vực. Do vậy, hệ VRV/VRF cũng giúp quản lý tốt hơn mức điện năng tiêu thụ ứng với từng tầng, phòng/căn hộ cụ thể.

Ngoài ra, việc lựa chọn giải pháp ĐHKK còn phụ thuộc vào thời gian sử dụng, yêu cầu về làm mát hoặc sưởi ấm…

Qua nghiên cứu, phân tích có thể đưa ra một số định hướng cơ bản cho các giải pháp thiết kế hệ thống ĐHKK tiết kiệm năng lượng, cụ thể như sau:

– Với hệ thống ĐHKK có thời gian sử dụng từ 5 đến 15 năm có thể lắp máy ĐHKK giải nhiệt gió dạng cục bộ hoặc hệ thống VRV/VRF có công suất lạnh đến 100 TR (tấn lạnh);

– Với hệ thống ĐHKK có thời gian sử dụng từ 15 đến 30 năm nên lắp đặt hệ thống ĐHKK trung tâm kiểu chiller hoặc VRV/VRF công suất lớn. Nên ưu tiên sử dụng chiller giải nhiệt bằng nước hoặc li tâm có sử dụng biến tần;

– Khi hệ thống ĐHKK có chế độ sưởi ấm thì nên sử dụng máy lạnh có bơm nhiệt (Heatpump chiller);

– Không nên sử dụng điện trực tiếp cho mục đích sưởi ấm;

– Khi hệ thống ĐHKK có chế độ khử ẩm thi nên sử dụng máy lạnh thu hồi nhiệt (Heatrecovery chiller) để cung cấp nước nóng. Nhờ vậy sẽ đem lại hiệu quả tiết kiệm năng lượng;

– Đối với công trình dạng khách sạn, nên sử dụng tổ hợp máy lạnh và bơm nhiệt sẽ cho hiệu quả tiết kiệm năng lượng cao hơn;

– Đối với công trình có nhu cầu sử dụng công suất lạnh lớn hơn 10.000 TR, sử dụng máy lạnh hấp thụ trong tổ hợp cấp Điện – Nhiệt – Lạnh sẽ cho hiệu quả tiết kiệm năng lượng cao hơn.

 

 

Mỗi hãng, loại điều hòa đều có ưu và nhược điểm riêng. Tùy thuộc vào đặc tính cụ thể của từng công trình mà nhà thầu cơ điện sẽ lập ra list thiết bị phù hợp với chi phí đầu tư cũng như đảm bảo quá trình vận hành được tốt nhất.

Mỗi hãng, loại điều hòa đều có ưu và nhược điểm riêng. Tùy thuộc vào đặc tính cụ thể của từng công trình mà nhà thầu cơ điện sẽ lựa chọn thiết bị có khả năng vận hành tốt nhất ứng với gói chi phí do chủ đầu tư cung cấp.

2. Tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa thông qua lựa chọn thiết bị, công nghệ phù hợp

Ngoài việc lựa chọn giải pháp thiết kế hệ thống ĐHKK phù hợp với từng thể loại công trình, việc lựa chọn thiết bị và công nghệ phù hợp cũng mang lại hiệu quả tiết kiệm năng lượng.

Hiện nay ở Việt Nam đã có mặt hầu hết các chủng loại ĐHKK mà trên thế giới đang sử dụng. Các thế hệ máy lạnh mới có nhiều ưu điểm hơn về hiệu suất sử dụng năng lượng. Các chỉ số phổ biến để đánh giá hiệu quả năng lượng của hệ thống điều hòa hiện nay khi chạy 100% tải ở điều kiện vận hành tiêu chuẩn bao gồm:

– Chỉ số hiệu quả COP (Coefficient of performance). COP = Công suất lạnh/tổng công suất điện tiêu thụ (kW lạnh/kW điện);

– Chỉ số hiệu quả năng lượng EER (Energy efficiency ratio). EER = Công suất lạnh/tổng công suất điện tiêu thụ (kW lạnh/ kW điện);

– Chỉ số tiêu thụ điện PIC (Power input capacity). PIC = Tổng công suất điện tiêu thụ/Công suất lạnh (kW điện/kW lạnh).

Bảng tham chiếu COP, PIC của từng loại điều hòa.

Muốn tiết kiệm năng lượng cho thiết bị lạnh cần ưu tiên lựa chọn các loại thiết bị có chỉ số COP cao hoặc chỉ số tiêu thụ điện PIC thấp.

Để xác định mức tiêu thụ điện của loại máy chiller, ta có thể dùng phương pháp tính toán theo tiêu chuẩn ARI của Mỹ để xác định mức tiêu thụ điện trung bình năm. Trong thực tế, hệ thống ĐHKK không chỉ có chiller mà còn sử dụng nhiều loại máy lạnh trực tiếp khác. Ngoài ra, trong hệ thống chiller cũng có nhiều thiết bị bổ sung khác như bơm nước lạnh, bơm nước giải nhiệt, tháp giải nhiệt, AHU, FCU… Vì vậy để đánh giá đúng mức tiêu thụ điện trong hệ thống ĐHKK, ta có thể sử dụng công thức tổng quát như sau:

Để đánh giá đúng mức tiêu thụ điện trong hệ thống ĐHKK, ta có thể sử dụng công thức tính mức tiêu thụ điện của hệ thống ĐHKK trong một năm sử dụng.

Công thức trên có thể đánh giá mức tiêu thụ điện của hệ thống ĐHKK trong một năm sử dụng.

Muốn giảm mức tiêu thụ điện cho hệ thống ĐHKK, trước hết ta phải lựa chọn chủng loại thiết bị phù hợp với công suất yêu cầu, chọn loại máy lạnh có chỉ số IPLV hiệu quả và quan trọng hơn cần chọn công nghệ biến tần để điều khiển công suất lạnh, công suất bơm và quạt phù hợp với phụ tải lạnh của công trình. Việc áp dụng công nghệ biến tần trong điều khiển vô cấp công suất từ 10 đến 100% sẽ hữu ích cho việc tiết kiệm năng lượng. Đối với các công trình có quy mô lớn thì nên lắp đặt hệ thống thiết bị thông gió thu hồi nhiệt để tái sử dụng nhiệt thừa, tăng  hiệu quả tiết kiệm năng lượng.

 

Để tránh mất nhiệt cho hệ thống điều hòa, cần thiết phải bọc cách nhiệt cho các loại đường ống tải chất lạnh.

Để tránh mất nhiệt cho hệ thống điều hòa, cần thiết phải bọc cách nhiệt cho các loại đường ống tải chất lạnh.

3. Tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa thông qua thi công đường ống tải nhiệt

Đặc điểm của tất cả hệ thống điều hòa trung tâm là các thiết bị lạnh, thiết bị xử lý không khí (AHU), hệ thống bơm nước lạnh đều nằm ở khu vực bên ngoài không gian làm mát. Vì vậy cần phải có hệ thống đường ống dẫn chất tải lạnh đến nơi có yêu cầu ĐHKK.

Để tránh mất nhiệt trong quá trình vận chuyển, cần thiết phải bọc cách nhiệt cho các loại đường ống tải chất lạnh. Công tác bọc cách nhiệt đúng và đủ sẽ giúp tăng hiệu suất làm việc, giảm thời gian chạy tải của hệ thống điều hòa, qua đó tiết kiệm điện năng.

Để đáp ứng mục đích trên, quá trình thi công hệ thống đường ống dẫn chất tải lạnh cần tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật cũng như chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết bị. Khi lớp cách nhiệt không được bọc kín, khít, không đủ độ dày, không loại trừ hết các cầu nhiệt, cầu ẩm thì ngoài việc tổn thất nhiệt còn gây ra hiện tượng đọng sương, làm hư hại toàn bộ lớp vật liệu cách nhiệt.

 

Ngày nay, việc vận hành hệ thống điều hòa thường tích hợp chung với hệ thống quản lý tòa nhà thông minh.

Ngày nay, việc vận hành hệ thống điều hòa thường tích hợp chung với hệ thống quản lý tòa nhà thông minh.

4. Tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa thông qua quá trình vận hành

Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng, tiết kiệm năng lượng cho hệ thống ĐHKK bao gồm:

– Tổ chức quản lý, vận hành hợp lý theo nhu cầu sử dụng;

– Có chế độ bảo trì, vệ sinh định kỳ cho toàn bộ hệ thống;

– Đảm bảo chất lượng nước mềm cho hệ thống máy lạnh giải nhiệt nước (Water chiller);

– Không để nhiệt độ trong phòng lạnh dưới mức cần thiết. Khi nhiệt độ bay hơi giảm 1oC thì điện năng tiêu tốn ước tính tăng hơn 1%;

– Sửa chữa kịp thời các hỏng hóc, tránh tổn thất năng lượng cho hệ thống;

– Cần có đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp để quản lý và vận hành hệ thống một cách khoa học.

Muốn tiết kiệm năng lượng cho hệ thống ĐHKK, cần thiết thực hiện tổng thể các giải pháp bao gồm: Thiết kế kiến trúc, kết cấu các lớp vỏ bao che công trình, lựa chọn hệ thống ĐHKK cho từng loại công trình, thi công lắp đặt, vận hành, khai thác.

Trong các yếu tố đã nêu, việc thiết kế, thi công tổng thể hệ thống ĐHKK có ý nghĩa quyết định đến tổng mức năng lượng tiêu hao và hiệu suất sử dụng thiết bị. Chất lượng của thiết kế, thi công phụ thuộc rất nhiều vào năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu cơ điện. Một thiết kế hợp lý, lựa chọn thiết bị phù hợp, phương án thi công khoa học có thể giúp chủ đầu tư tiết kiệm khoảng 30% lượng điện năng tiêu thụ.

BBT Galaxy M&E

NHÀ THẦU M&E HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỀU HÒA

NHÀ THẦU CƠ ĐIỆN HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỀU HÒA

Với nhà thầu M&E, việc tính công suất điều hòa không đơn giản chỉ phụ thuộc vào diện tích không gian lắp đặt.

Mùa nắng nóng đã cận kề. Nhu cầu lắp đặt điều hòa không khí sẽ gia tăng nhằm đáp ứng nhu cầu làm mát của các gia đình, văn phòng và tòa nhà nói chung. Mặc dù đã có nhiều trang/bài chia sẻ, hướng dẫn cách thức lựa chọn công suất điều hòa nhưng xem xét kỹ thì thấy, nội dung các bài này vẫn còn sơ sài, mang tính chủ quan, đồng thời bỏ qua nhiều yếu tố ngoại cảnh tác động đến hiệu suất làm việc của máy lạnh.

Bài viết dưới đây của Cơ – Điện Galaxy sẽ giúp độc giả có được thông tin đầy đủ nhằm lựa chọn công suất điều hòa phù hợp với nhu cầu, đặc điểm không gian sử dụng.

Đơn vị đo công suất điều hòa là gì? Muốn tính công suất điện năng tiêu thụ thì làm cách nào?

Đơn vị đo công suất điều hòa là gì? Muốn tính công suất điện năng tiêu thụ thì làm cách nào?

1. Đơn vị đo công suất điều hòa

Để xác định khả năng làm lạnh/sưởi ấm của một máy điều hòa người ta thường dựa vào chỉ số BTU. Đây là đơn vị nhiệt Anh, viết tắt của cụm từ British thermal unit. Để xác định chuẩn xác công suất (W) làm lạnh/sưởi ấm của điều hòa, ta lấy thông số BTU nhân với 0.0002929. Ví dụ, máy điều hòa có chỉ số là 12.000 BTU/h, vậy công suất làm lạnh sẽ là 12.000 x 0,0002929 = 3.5148 kW. Để xác định công suất tiêu thụ điện của điều hòa, tùy thuộc vào máy công nghiệp hay gia dụng mà ta chia công suất làm lạnh (kW) với 3.2 hoặc 2.8. Ví dụ, công suất làm lạnh là 3.5148 kW, sau khi chia cho 2.8 ta sẽ ra 1.2552 kW/h.

Ngoài chỉ số BTU, người ta còn dùng chỉ số HP để đo công suất điều hòa. HP là viết tắt của từ Horsepower, nghĩa là sức ngựa hay mã lực.

1 HP tương đương đương với 9.000 BTU, đồng thời tương ứng với 745,7 W.

Lựa chọn không đúng công suất điều hòa, vừa không đảm bảo sức khỏe, vừa gây ra lãng phí điện năng tiêu thụ và chi phí mua sắm thiết bị.

Lựa chọn không đúng công suất điều hòa, vừa không đảm bảo sức khỏe, vừa gây ra lãng phí điện năng tiêu thụ và chi phí mua sắm thiết bị.

2. Cách tính công suất điều hòa

Việc lựa chọn đúng công suất máy điều hòa sẽ giúp duy trì nhiệt động phòng ở mức phù hợp với cơ thể người. Nhiệt độ lý tưởng nhất là 24oC và độ ẩm tương ứng từ 30 đến 50%. Lựa chọn máy điều hòa có công suất lớn quá mức không gian và nhu cầu sử dụng sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe, đồng thời hao phí điện năng. Ngược lại, sử dụng công suất nhỏ hơn so với không gian và nhu cầu sử dụng cũng khiến máy điều hòa hoạt động liên tục, vừa giảm tuổi thọ thiết bị, đồng thời cũng tăng điện năng sử dụng.

Một trong những cách phổ biến hiện nay để xác định công suất điều hòa là căn cứ vào diện tích làm mát/sưởi ấm. Một máy điều hòa có thể sử dụng cho hỗn hợp 2 phòng hoặc 3 phòng liền kề, ứng với việc phân chia ước lượng không gian sử dụng (thường xảy ra với các căn hộ chung cư). Đối với không gian là hội trường, phòng họp có diện tích lớn, để đáp ứng nhu cầu sử dụng bắt buộc phải phải lắp đồng thời nhiều máy điều hòa hoặc sử dụng điều hòa trung tâm.

Sau khi xác định được diện tích cần làm mát/sưởi ấm, ta đối chiếu với bảng dưới đây để tạm tính mức công suất BTU cần lắp đặt:

Bảng ước lượng công suất điều hòa ứng với diện tích không gian sử dụng.

Bảng ước lượng công suất điều hòa ứng với diện tích không gian sử dụng.

3. Các yếu tố khiến nhà thầu M&E quyết định tăng/giảm công suất điều hòa

Bảng đối chiếu công suất điều hòa như đã trình bày ở trên chỉ mang tính chất tương đối. Thực tế ứng với mỗi không gian, nhu cầu sử dụng, công suất điều hòa được lựa chọn sẽ có sự biến thiên tăng/giảm.

Các yếu tố sau sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của máy điều hòa không khí (ĐHKK):

– Hướng nhà: Nếu nhà hướng Tây, bức xạ nhiệt mặt trời sẽ tác động lớn hơn nhà hướng Đông, Nam, Bắc. Nhà hướng Nam sẽ giữ nhiệt độ trong phòng được cân bằng hơn, ấm về mùa đông, mát về mùa hè. Nhà hướng Bắc và Đông Bắc sẽ chịu tác động bởi không khí lạnh nhiều hơn nhà hướng Nam.

– Vật liệu xây dựng: Đối với nhà khung thép, mái tôn, sự hấp thụ/tản nhiệt sẽ lớn hơn nhà được xây bằng các vật liệu như gỗ, xi măng…

– Kết cấu không gian: Không gian càng bị xé lẻ bởi nhiều bức vách càng làm giảm hiệu suất làm việc của điều hòa. Không gian càng được xây tường bao kiên cố (không áp dụng cho vật liệu có độ dẫn nhiệt cao), càng nâng cao hiệu suất làm mát/sưởi ấm. Nếu để ý các căn nhà xây dựng từ thời Pháp thuộc sẽ thấy, phần lớn tường nhà được xây bằng gạch và chia làm 2 vách (trong và ngoài). Không gian giữa 2 lớp tường tạo thành một khoảng đệm, vừa phục vụ truyền nhiệt thông qua hệ thống lò sưởi, vừa ngăn cách khí nóng do mùa hè gây ra.

– Số lượng và kích thước cửa sử dụng: Một căn phòng càng có nhiều cửa hoặc/và kích thước thước cửa càng lớn thì tỷ lệ thuận với sự tản nhiệt.

– Số lượng người sử dụng: Cơ thể con người luôn phát nhiệt. Vì vậy, trong một không gian, càng nhiều người sử dụng khả năng làm mát của điều hòa càng giảm.

– Thiết bị điện vận hành: Thiết bị điện (Ví dụ: Bóng đèn, máy tính, các thiết bị văn phòng…) khi hoạt động đều tạo ra nhiệt năng. Cùng một không gian, cùng một công suất điều hòa sử dụng, càng nhiều thiết bị điện vận hành thì khả năng làm mát của điều hòa càng giảm.

– Thể tích không gian: Thể tích không gian càng lớn, khả năng làm mát/sưởi ấm của điều hòa càng giảm.

Để phát huy tối đa hiệu suất điều hòa sử dụng, Điện Cơ Galaxy sẽ giúp bạn tối ưu hóa công suất bằng bảng dưới đây:

4. Cách nhà thầu cơ điện xác định chuẩn xác công suất điều hòa cho tòa nhà văn phòng, khách sạn, xưởng công nghiệp

Như đã nói ở phần 3, muốn xác định chính xác công suất điều hòa phải căn cứ vào các biến số phụ thuộc (vị trí công trình, số người sử dụng, máy móc thiết bị vận hành, vật liệu xây dựng…). Với nhu cầu làm mát/sưởi ấm công suất lớn, hầu hết các tòa nhà/xưởng công nghiệp đều phải sử dụng hệ thống điều hòa trung tâm. Công suất cần sử dụng và đặc điểm không gian lắp đặt sẽ quyết định lựa chọn 1 trong 2 hệ thống: Hoặc Chiller Water hoặc VRV/VRF. Mỗi hệ thống điều hòa và công suất sử dụng thực tế sẽ có chi phí khác nhau. Do vậy, để tối ưu hóa chi phí đầu tư, việc tính toán công suất máy điều hòa thường được giao cho các đơn vị tư vấn, thi công Cơ – Điện.

Nhờ sự hỗ trợ của phần mềm, các công ty Cơ – Điện sẽ tính toán được chuẩn xác mức công suất điều hòa cần lắp đặt. Hiện nay, một số loại phần mềm được sử dụng phổ biến là Heatload Calculation, Trace 700, Trane… Tuy nhiên, trước khi có đầy đủ thông số để nhập liệu cũng như cho ra kết quả cụ thể, nhà thầu Cơ – Điện phải tiến hành khảo sát, đo đạc và sử dụng nghiệp vụ chuyên môn để xác định các tham số ảnh hưởng đến khả năng vận hành của hệ thống điều hòa.

Trải qua từng thời điểm, mỗi nhà xưởng, tòa nhà sẽ có những thay đổi. Sự thay đổi có thể đến từ việc trang bị thêm máy móc, tăng/giảm nhân sự, mật độ xây dựng xung quanh công trình… Mỗi yếu tố thay đổi sẽ làm biến thiên hiệu suất sử dụng điều hòa. Muốn tối ưu hóa công suất điều hòa lắp đặt, tăng tuổi thọ thiết bị, tránh lãng phí, không cách nào khác chủ đầu tư phải xem xét và lựa chọn nhà thầu cơ điện uy tín. Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu sẽ giúp tối đa hóa lợi nhuận cho chủ đầu tư thông qua việc lựa chọn hệ thống điều hòa phù hợp.

 

BBT Galaxy M&E

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG SUẤT ĐIỀU HÒA TRONG CÔNG TRÌNH CƠ ĐIỆN

yếu tố ảnh hưởng đến công suất điều hòa trong công trình cơ điện

Trong các công trình cơ điện, việc xác định rõ và đẩy đủ các yếu tố tác động đến công suất điều hòa sẽ giúp chủ đầu tư tiết giảm chi phí mua sắm & vận hành hệ thống ĐHKK.

Tác dụng của điều hòa không khí là giúp kiểm soát, điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong một giới hạn không gian cụ thể. Công suất làm mát/sưởi ấm của điều hòa được hiểu đơn giản là lượng nhiệt cần bổ sung hoặc loại bỏ bởi thiết bị điều tiết. Nhiệt truyền từ môi trường nóng sang môi trường lạnh, do đó để xác định chính xác công suất điều hòa cần lắp đặt, bắt buộc phải xem xét các yếu tố tạo ra nhiệt lượng từ bên trong và ngoài không gian sử dụng điều hòa.

Vị trí công trình có ảnh hưởng lớn tới quyết định lựa chọn công suất máy điều hòa.

Vị trí công trình có ảnh hưởng lớn tới quyết định lựa chọn công suất máy điều hòa.

1. Vị trí xây dựng công trình cơ điện

Hướng tòa nhà hay công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hấp thụ bức xạ nhiệt. Theo quỹ đạo của mặt trời, phía Nam và phía Tây bị bức xạ nhiệt nhiều hơn so với phía Đông và phía Bắc.

Vị trí của công trình là một yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến việc hấp thụ nhiệt. Nhiệt độ mặt trời hấp thụ qua bề mặt công trình phụ thuộc vào vị trí của công trình trên bề mặt trái đất. Vị trí càng gần đường xích đạo, nhiệt lượng hấp thụ càng lớn và ngược lại. Ngoài ra, không gian xung quanh nơi công trình tồn tại cũng có sự tác động qua lại. Nếu quanh vị trí công trình là hồ điều hòa hoặc hệ thống cây xanh, lượng nhiệt hấp thụ sẽ giảm và hạn chế hơn so với vị trí nằm giữa các tòa nhà/công trình khác. Điều này giải thích tại sao không gian sống tại vùng nông thôn thường mát mẻ hơn là tại các khu đô thị lớn.

Không gian càng lớn thì đòi hỏi điều hòa phải có công suất càng cao.

Không gian càng lớn đòi hỏi điều hòa phải có công suất càng cao.

2. Kích thước vật lý của không gian công trình

Sự hấp thụ nhiệt của tường và các vách ngăn trong không gian sử dụng điều hòa tỷ lệ thuận với diện tích bề mặt. Triều cao trần nhà càng lớn, diện tích bề mặt tường/vách ngăn càng tăng. Điều này cũng đồng nghĩa với công suất điều hòa phải tăng tương ứng với thể tích không gian sử dụng. Ngoài ra, một không gian có quá nhiều quầy, tủ, kệ cũng đồng nghĩa với việc gia tăng nguồn hấp thụ nhiệt. Cùng một thể tích không gian, càng ít tủ/quầy/kệ thì càng giảm sự hấp thụ nhiệt, đồng thời tăng hiệu suất làm việc của hệ thống điều hòa.

Nơi tập trung đông người sẽ cần công suất điều hòa lớn hơn để bù đắp nhiệt lượng tạo ra bởi từng cá nhân.

Nơi tập trung đông người sẽ cần công suất điều hòa lớn hơn để bù đắp nhiệt lượng tạo ra bởi từng cá nhân.

3. Số lượng người trong cùng một không gian sử dụng điều hòa

Nhiệt tạo ra trong cơ thể con người nhờ quá trình oxi hóa, thường được gọi là quá trình trao đổi chất. Tốc độ trao đổi chất tùy thuộc vào từng cá nhân và tốc độ hoạt động. Trong điều kiện bình thường, cơ thể con người sẽ hoạt động ổn định nhất ở mức nhiệt 37oC. Với nhiệt độ tạo ra bởi quá trình trao đổi chất, con người cũng đồng thời tạo ra một nhiệt lượng nhất định tùy theo công việc họ đang làm.

Nhiệt lượng tỏa ra của mỗi cơ thể được xác định bởi sự chênh lệch giữa bề mặt cơ thể với không gian xung quanh. Đối với công việc văn phòng, nhiệt lượng tạo ra bởi một người có giá trị khoảng 450 BTU/h. Ở chế độ sinh hoạt nghỉ ngơi tại gia đình, nhiệt lượng tạo ra bởi một người bình quân xấp xỉ 300 BTU/h. Theo thông số này, một không gian tập trung 10 người làm việc văn phòng sẽ cần công suất làm mát là 4.500 BTU. Công suất này chưa bao gồm nhiệt lượng làm mát không gian, thiết bị chiếu sáng, máy móc văn phòng.

Ví dụ về sự cần thiết tăng công suất điều hòa ứng với số người sử dụng:

Nếu một không gian có diện tích 20 m2, độ cao trần nhà 3 m thì công suất điều hòa thường sử dụng là 12.000 BTU. Nếu không gian này có 10 người cùng làm việc, mỗi người sử dụng 1 laptop công suất 65 W và 1 bóng đèn công suất 14 W thì tổng nhiệt lượng tỏa ra trong 1 giờ sẽ bằng xấp xỉ 7196 BTU. Do vậy, để bù hao người ta phải nâng công suất điều hòa từ 12.000 BTU lên 18.000 BTU (Nếu cửa sổ căn phòng hướng Bắc/Đông Bắc) hoặc 21.000 BTU (Nếu cửa sổ căn phòng hướng Tây/Tây Tây Bắc/Tây Tây Nam).

Công suất điều hòa phụ thuộc vào tiện ích sử dụng của từng không gian sử dụng.

Công suất điều hòa phụ thuộc vào tiện ích của từng không gian cu thể.

4. Tiện ích không gian sử dụng điều hòa

Tiện ích không gian sử dụng điều hòa chính là chức năng của không gian ứng với từng nhu cầu hoạt động cụ thể. Không gian nhà thi đấu với mục đích chủ yếu phục vụ các vận động viên và khán giả sẽ cần công suất điều hòa lớn hơn không gian nhà hát Opera. Không gian văn phòng sẽ cần công suất điều hòa nhỏ hơn so với không gian nhà xưởng. Không gian của một căn phòng gia đình sẽ cần công suất điều hòa tương đương với không gian của một phòng khách sạn.

Để nói rõ hơn về sự ảnh hưởng của tiện ích không gian sử dụng tới công suất điều hòa cần lắp đặt, ta lấy ví dụ về việc tính toán công suất điều hòa phục vụ cho một nhà thi đấu trong nhà. Trong quá trình thiết kế hệ thống ĐHKK, kỹ sư cơ điện sẽ phải xem xét các yếu tố: Vị trí xây dựng của nhà thi đấu, kích thước không gian, sự hấp thụ nhiệt tạo ra bởi kết cấu và vật liệu xây dựng, số lượng khán giả, hệ thống thông gió, cửa lấy sáng, thiết bị điện sử dụng. Ngoài ra, do đặc điểm của hoạt động thể thao là luôn tiêu hao và sản sinh nhiệt lượng lớn hơn những hoạt động thường ngày nên khi thiết kế hệ thống điều hòa bắt buộc kỹ sư phải xem xét quy mô nhà thi đấu ứng với số lượng vận động viên tham gia, đặc điểm tiêu hao và nhiệt lượng tỏa ra từ mỗi vận động viên, các hoạt động trước và sau quá trình thi đấu của đội ngũ nhân sự trong đoàn thể thao.

Bên cạnh 4 yếu tố ảnh hưởng như đã nêu trên, để tăng hiệu quả làm mát/sưởi ấm, nhà thầu cơ điện có thể sẽ lắp đặt thêm hệ thống thông gió nhằm hỗ trợ lưu thông không khí, chia sẻ nhiệt lượng trong một chỉnh thể không gian sử dụng điều hòa. Ngoài ra, thông qua việc khảo sát, nhà thầu cơ điện cũng sẽ xem xét và đưa ra các khuyến nghị cần thiết với chủ đầu tư nhằm làm giảm thiểu sự thất thoát nhiệt, từ đó bổ sung dữ liệu để thiết kế và tính toán công suất điều hòa phù hợp cho công trình.

BBT Galaxy M&E

THỊ TRƯỜNG THI CÔNG CƠ ĐIỆN CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CÒN BỎ NGỎ

THỊ TRƯỜNG THI CÔNG CƠ ĐIỆN CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG CÒN BỎ NGỎ

Trong khi thị trường thi công cơ điện dành cho các dự án bất động sản nghìn tỷ cạnh tranh khốc liệt thì nhóm công trình tư nhân chẳng ai ngó ngàng.

Trong số các doanh nghiệp được VNR500 vinh danh, không khó để nhìn thấy sự có mặt của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ điện. Nhìn lại các doanh nghiệp được thị trường đánh giá là “khủng”, hầu hết họ đều nhắm tới thị trường bất động sản, du lịch nghỉ dưỡng và một phần các công trình công nghiệp có vốn đầu tư FDI.

Ở một ngách bé hơn, các đơn vị khác tập trung vào nhóm khách hàng quen thuộc, có mối quan hệ lâu năm hoặc chuyên biệt hóa một mảng cụ thể trong số vô vàn phân mục của lĩnh vực cơ điện nói chung.

Mặc dù số lượng các công ty cơ điện tại Việt Nam lên tới hàng trăm nhưng để tìm thấy một doanh nghiệp lấy khách hàng dân dụng làm mục tiêu chăm sóc thì gần như chưa có.

Chung cư mini với diện tích căn hộ dưới 30 m2 thu hút nhiều chủ đầu tư tư nhân.

Chung cư mini với diện tích căn hộ dưới 30 m2 thu hút nhiều chủ đầu tư tư nhân.

Thị trường thi công cơ điện dân dụng?

Trong sự phát triển nói chung của lĩnh vực bất động sản không thể bỏ qua yếu tố tư nhân. Nhóm nhà ở dạng văn phòng mini, chung cư mini, dịch vụ lưu trú… ngày càng nở rộ. Chưa có một báo cáo thống kê nào định lượng con số cụ thể, nhưng bằng thực tế trực quan, tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh nhóm công trình này đang mọc lên như nấm.

Nhìn dưới góc độ đô thị hóa, KTS Trần Ngọc Chính – Chủ tịch Hội Quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam đưa ra nhận định, vào năm 2040, 50% dân số Việt Nam (tương đương khoảng 50 triệu dân) sẽ sống tại các đô thị.

Nếu xét về sự góp mặt đầu tư của nhóm doanh nghiệp bất động sản, Cục Quản lý nhà và thị trường BĐS đánh giá tính đến đầu năm 2019 tại khu vực đô thị mới hoàn thành được 3,92 triệu m2, đạt khoảng 31% so với mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển nhà ở là đến năm 2020. 69% mục tiêu còn lại chưa doanh nghiệp nào dám đứng ra gánh vác. Con số này vừa là chất kích thích, vừa là minh chứng cho động lực của nhóm tư nhân đầu tư ồ ạt vào chung cư mini, văn phòng mini…

Phần lớn các dự án tư nhân đều sử dụng đội ngũ "thợ làng" cho việc thi công hệ thống cơ điện và PCCC. Đây là nguyên nhân khiến hỏa hoạn có thể xảy ra bất cứ lúc nào.

Phần lớn các dự án tư nhân đều sử dụng đội ngũ “thợ làng” cho việc thi công hệ thống cơ điện và PCCC. Đây là nguyên nhân khiến hỏa hoạn có thể xảy ra bất cứ lúc nào.

Cầu có nhưng cung chưa chuẩn

Trong khi thị trường cơ điện lạnh dành cho các dự án bất động sản nghìn tỷ cạnh tranh khốc liệt thì nhóm công trình tư nhân chẳng ai ngó ngàng.

Ngược lại, đứng ở góc độ chủ đầu tư là cá nhân, quá trình thiết kế thi công cơ điện cho công trình vẫn đang diễn ra thiểu kiểu “thợ vườn”. Bằng sự giới thiệu và đánh giá cảm tính, việc trao cho 1 hoặc vài người nào đó đảm nhiệm toàn bộ hệ thống điện – nước diễn ra phổ biến. Nó giống việc ai đó xây một ngôi nhà. Trước khi xây họ mời thiết kế. Lúc thi công phần xây dựng gọi 1 tốp thợ có tiếng ở đâu đó, đồng thời thông qua kiến trúc sư hoặc người quen giới thiệu, thợ điện nước vào thi công.

Hiển nhiên, với tư duy chìa khóa trao tay và khoán chi phí, chất lượng điện – nước của các công trình này không ai dám chắc có đạt chuẩn kỹ thuật hay không. Đặc biệt khi nó chỉ phục vụ để cho thuê hoặc bán dưới dạng nhà giá rẻ. Suy nghĩ bỏ ra ít, lợi nhuận nhiều, tiền thầy bỏ túi cũng góp phần tạo nên những căn hộ chung cư mini chất lượng thấp, rủi ro cháy chập, hỏa hoạn cao.

Tuy nhiên, nếu xét một cách công bằng, số tiền được gọi là thấp mà các chủ tư nhân bỏ ra để thi công phầng điện – nước chưa hẳn đã thấp. Lý do là vì bản thân họ không có khả năng thẩm định, đánh giá chất lượng thi công, cũng không có kiến thức đủ rộng và sâu để biết cái mình có đáng giá bao nhiêu. Họ cũng thiếu hẳn kiến thức quản trị và bao quát công trình nên khó tránh khỏi sự lãng phí. Ngoài ra, tiến độ, sự đồng bộ trong đấu nối thiết bị được thực hiện bởi bàn tay “thợ làng” thì không ai dám nói mạnh nó là tốt và xứng đồng cơm bát gạo.

Dịch vụ homestay len lỏi vào từng con ngõ của Hà Nội. Giống như chung cư và tòa nhà văn phòng mini, họ đều cần thiết kế - thi công hệ thống cơ, điện, lạnh và PCCC. Tuy nhiên chưa nhiều doanh nghiệp cơ điện mặn mà với nhóm khách hàng này.

Dịch vụ homestay len lỏi vào từng con ngõ của Hà Nội. Giống như chung cư và tòa nhà văn phòng mini, họ đều cần thiết kế, thi công hệ thống cơ, điện, lạnh và PCCC. Tuy nhiên chưa nhiều doanh nghiệp cơ điện mặn mà với nhóm khách hàng này.

Có gì hứa hẹn ở nhóm công trình cơ điện dân dụng?

Nhìn vào tổng giá trị gói thầu, chưa cần bấm máy tính, ai cũng hình dung ra con số ít ỏi thu được từ những công trình dân dụng. Đây là nguyên nhân chính khiến các công ty cơ điện không mặn mà với loại công trình do tư nhân đầu tư.

Nhưng đã là doanh nghiệp, chắc hẳn không đơn vị nào lại “tủn mủn” nghĩ ngắn đến mức chỉ nhìn vào việc thi công một vài nhà dân. Với khả năng và tiềm lực của các công ty chuyên về cơ điện, việc huy động kỹ sư, nhân công để đáp ứng cùng lúc cho nhiều công trình quy mô vài trăm m2 sàn dễ như trở bàn tay.

Một lợi thế khác đáng để suy ngẫm cho các công ty cơ điện. Trong khi việc đọng vốn, nợ kéo dài đối với các công trình trăm tỷ, nghìn tỷ là chuyện “thường ở huyện” thì với các công trình tư nhân, việc này là không xảy ra. Tại sao lại vậy? Ngoài việc làm cách nào để thuyết phục được “Ông chủ nhà” tin rằng “tôi” sẽ đảm bảo cho chủ đầu tư hiệu suất sử dụng đồng tiền cao nhất thì các thủ tục như làm hồ sơ thầu, bảo lãnh tài chính, v/v… gần như bỏ qua hoàn toàn. Việc này đã giúp doanh nghiệp tinh giản được bộ máy văn phòng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các thủ tục hành chính, tối ưu hóa nguồn vốn lưu động.

Xét về doanh thu và lợi nhuận từng công trình dân dụng thì nhỏ nhưng với nhu cầu lớn như hiện nay, việc "tích tiểu thành đại" không có gì khó khăn.

Xét về doanh thu và lợi nhuận từng công trình dân dụng thì nhỏ nhưng với nhu cầu lớn như hiện nay, việc “tích tiểu thành đại” không có gì khó khăn.

Cần làm gì để biến “tiểu thành đại”?

Rào cản lớn nhất đối với các doanh nghiệp thiết kế, thi công cơ điện chính là tâm lý. Trong khi các phương tiện thông tin đại chúng nhắc đến doanh nghiệp A, doanh nghiệp B… thì mình “lủi thủi” đi làm “thợ”. Đây là tư duy cố hữu và cần phải được sửa nếu muốn tồn tại và mở ra một con đường mới để phát triển.

Kinh nghiệm tiếp cận nhóm khách hàng phổ thông, đại trà cũng là một khó khăn đối với doanh nghiệp cơ điện. Mỗi nhóm khách hàng sẽ có tâm lý và thói quen khác nhau, do vậy cách làm thị trường thi công cơ điện dân dụng cũng đòi hỏi tư duy và chiến lược khác nhau. Thay cho việc chăm sóc các chủ đầu tư nghìn tỷ, việc tiếp cận thị trường phổ thông cần lực lượng nhân viên đủ đông và am hiểu chuyên môn kèm theo những đào tạo bài bản về cách thức làm việc.

Khó khăn cuối cùng chính là đơn vị nào sẽ dám là người mở đường cho hành trình khai phá miền đất mới. Nếu chỉ nghĩ và quan sát người xung quanh đang làm gì thay vì hành động thì kịch bản cũ “chạy theo” lại diễn ra với đúng những gì doanh nghiệp đã bỏ ra.

BBT Galaxy M&E