Bài viết

NHÀ THẦU CƠ ĐIỆN TƯ VẤN QUÁ TRÌNH LẮP ĐẶT MÁY BIẾN ÁP

nha_thau_co_dien_tu_van_qua_trinh_lap_dat_may_bien_ap

Quá trình lắp đặt máy biến áp đòi hỏi nhiều yêu tố kỹ thuật và kinh nghiệm thực tiễn, điều mà không phải nhà thầu cơ điện nào cũng có đầy đủ khả năng để thực hiện.

Máy biến áp nói chung là một sản phẩm tích hợp rất nhiều yếu tố kỹ thuật. Các thông số của máy không những phải đáp ứng nhu cầu sử dụng điện năng của chủ đầu tư mà còn phải thỏa mãn các quy định của đơn vị truyền tải. Có một thực tế đang diễn ra tại Việt Nam mà không phải ai cũng biết. Chủ đầu tư là đơn vị bỏ tiền ra mua máy biến áp nhưng việc lựa chọn loại máy nào, của hãng nào sản xuất thì lại phụ thuộc hoàn toàn vào các tiêu chí thuộc quy định của đơn vị điện lực. Các tiêu chí này xoay quanh mục đích đảm bảo an toàn lưới điện Quốc gia và sự ổn định của hệ thống truyền tải điện nói chung. Bản thân các chủ đầu tư, với năng lực chuyên môn có hạn, nếu được quyền lựa chọn loại máy có thông số thích hợp với nhu cầu sử dụng cũng khó đảm đương quá trình lắp đặt – kết nối lưới điện. Thực tế này đã buộc các nhà thầu cơ điện như Galaxy M&E phải đứng ra làm cầu nối trung gian giữa chủ đầu tư và đơn vị điện lực. Để giúp quý khách  hàng hiểu rõ hơn các tiêu chí của quá trình lắp đặt máy biến áp, Cơ Điện Galaxy sẽ cung cấp các thông tin liên quan đến quá trình tiếp nhận, vận chuyển, lắp đặt thiết bị bằng nội dung dưới đây:

nha_thau_co_dien_tu_van_qua_trinh_lap_dat_may_bien_ap_anh_1

Thông số của một trong các loại máy biến áp 3 pha – 2 cấp điện áp.

1. Tiếp nhận máy biến áp

Tất cả các máy biến áp trước khi xuất xưởng và đến tay khách hàng đều phải đạt tiêu chuẩn TCVN 6306. TCVN 6306 quy định rõ về các chỉ số P0, Pk, tỷ số điện áp và độ lệch pha, điện trở cuộn dây, điện trở cách điện. Trong đó:

– P0: Là tổn hao không tải và dòng điện không tải. Đơn vị tính là Watt (W);

– Pk: Tổn hao ngắn mạch và điện áp ngắn mạch. Đơn vị tính là Watt (W);

– Tỷ số điện áp: Là tỷ số giữa điện cao thế và điện hạ thế (đối với máy phân phối). Đơn vị tính là %;

– Độ lệch pha (áp dụng cho máy 3 pha): Đơn vị tính là %;

– Điện trở cuộn dây: Bao gồm cao thế và hạ thế. Đơn vị tính là Ohm (Ω);

– Điện trở cách điện: Bao gồm điện trở cực thử, điện trở giữa cao thế với vỏ máy, giữa hạ thế với vỏ, giữa cao thế và hạ thế. Đơn vị tính là Ohm (Ω).

Máy biến áp được bàn giao cho khách hàng phải còn kẹp chì. Các phụ kiện trên máy phải còn nguyên vẹn. Vỏ máy không bị tróc sơn, sứt mẻ, không có vết dầu loang.

nha_thau_co_dien_tu_van_qua_trinh_lap_dat_may_bien_ap_anh_2

Máy biến áp phải được ràng buộc chắc chắn trên sàn xe tải.

2. Vận chuyển, bốc dỡ máy biến áp

– Máy biến áp khi sắp xếp trên các phương tiện vận tải phải có khoảng cách thích hợp giữa các máy biến áp hoặc với hàng hóa khác trên cùng chuyến hàng. Thiết bị phải được ràng buộc chắc chắn trên sàn xe tải. Việc rằng, buộc phải đảm bảo quá trình vận chuyển không gây ra va đập, biến dạng, sứt mẻ, nới lỏng các bu lông;

– Khi vận chuyển phải có thiết bị che chắn cho máy biến áp;

– Việc bốc dỡ máy biến áp phải dùng các thiết bị nâng hạ chuyên dụng, đảm bảo tải trọng thiết bị nâng hạ phù hợp với trọng lượng của máy;

– Quá trình nâng hạ máy biến áp phải từ từ, nhẹ nhàng và luôn giữ phương thẳng đứng so với mặt bằng đặt máy biến áp, đảm bảo không gây sứt mẻ, hư hỏng, biến dạng thiết bị;

– Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đối không cùng lúc nâng hạ 2 hay nhiều máy biến áp cùng lúc hoặc nâng hạ máy biến áp cùng lúc với hàng hóa khác.

3. Nhà thầu cơ điện tư vấn cách lắp đặt máy biến áp

3.1. Điều kiện để lắp đặt máy biến áp tại Việt Nam

– Cá nhân, tổ chức tham gia lắp đặt phải có chuyên môn nghiệp vụ và hiểu biết về máy biến áp, đồng thời phải được huấn luyện an toàn về điện;

– Trước khi đấu nối dây cáp điện với máy biến áp phải đảm bảo chắc chắn  rằng tất cả các dây đấu nối đều không mang điện (bao gồm cả điện xoay chiều và một chiều);

– Đảm bảo trước khi đấu nối vào hệ thống điện lưới, các thông số kỹ thuật của thiết bị phù hợp và thỏa mãn các quy định của EVN và các đơn vị truyền tải.

– Nhiệt độ môi trường khi lắp đặt máy biến áp phải nhỏ hơn 40oC và lớn hơn 5oC;

– Độ cao tối đa được phép lắp đặt máy biến áp dưới 1000 m;

– Hệ số động đất nhỏ hơn 0,1;

– Tốc độ gió trong môi trường lắp đặt máy biến áp phải nhỏ hơn 160 Km/h;

– Mặt bằng lắp đặt các máy biến áp làm mát bằng dầu phải có hố gom dầu và có trang bị đầy đủ phương tiện phòng chống cháy nổ;

– Mặt bằng lắp đặt máy biến áp phải thông thoáng, cách xa các nguồn phát nhiệt;

– Tại nơi có nhiều khói bụi cần có biện pháp ngăn chặn, giảm thiểu bụi bẩn tác động lên máy biến áp.

nha_thau_co_dien_tu_van_qua_trinh_lap_dat_may_bien_ap_anh_4

Kiểu dáng điển hình của máy biến áp 3 pha kiểu hở.

3.2. Kiểm tra khi lắp đặt máy biến áp

– Cánh tản nhiệt và vỏ máy biến áp không bị biến dạng, tróc sơn, bề mặt vỏ và các thiết bị lắp đặt trên nắp máy biến áp đều sạch sẽ, không chứa bụi bẩn hoặc ẩm mốc;

– Các sứ đấu nối không bị vỡ/mẻ, không chảy dầu trên sứ/chân sứ. Sứ đảm bảo sạch sẽ, không có bụi bẩn;

– Các thiết bị khác như bộ điều chỉnh, van an toàn, chỉ thị mức dầu, rơ le gas (nếu có), nhiệt kế (nếu có) ở vị trí đúng và sẵn sàng làm việc. Tất cả các thiết bị phải sạch sẽ và không có vết chảy dầu;

– Hệ thống tiếp địa phải được lắp đặt đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

3.3. Lưu ý khi lắp đặt máy biến áp

nha_thau_co_dien_tu_van_qua_trinh_lap_dat_may_bien_ap_anh_5

Các cửa thoát khí của phòng đặt máy biến áp phải có hệ thống ngăn chặn sinh vật ngoài môi trường sống xâm nhập.

3.3.1. Lắp đặt trong nhà

– Nơi đặt máy phải có cửa để không khí lạnh đi vào (đặt ở phần thấp của phòng đặt máy) và cửa thoát khí nóng (đặt ở phía trên của phòng đặt máy). Các cửa thông khí phải có hệ thống ngăn chặn các sinh vật ngoài môi trường sống xâm nhập (chuột, chim, rắn…);

– Cửa thoát khí nóng cần được tính toán và thi công với diện tích đủ lớn nhằm hỗ trợ việc tản nhiệt của máy biến áp;

– Khoảng cách giữa máy biến áp với vách tường hoặc giữa máy biến áp với nhau tối thiểu từ 0,5 m trở lên;

– Không gian đặt máy phải đảm bảo thuận lợi cho quá trình kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị (ví dụ bổ sung dầu, lấy mẫu dầu, quan sát mức dầu…);

– Mặt bằng lắp đặt máy biến áp có độ nghiêng không quá 2 độ.

3.3.2. Lắp đặt ngoài trời

– Máy biến áp có thể lắp đặt trên nền cao hoặc trên trụ theo đúng quy định của nhà sản xuất và tiêu chuẩn kỹ thuật nói chung của Việt Nam;

– Vị trí lắp đặt đảm bảo thăng bằng và an toàn trong suốt thời gian sử dụng và vận hành thiết bị;

– Xung quanh khu vực lắp đặt máy phải có hàng rào che chắn theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành và nếu có sự cố xảy ra không gây thiệt hại đến tính mạng và tài sản xủa những người xung quanh.

nha_thau_co_dien_tu_van_qua_trinh_lap_dat_may_bien_ap_anh_6

Trước khi đóng điện cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra máy biến áp, đường dây và các thiết bị phụ tải.

3.4. Kiểm tra trước khi đóng điện

– Các bộ đổi cấp và điều chỉnh (loại máy điều chỉnh không tải) phải ở vị trí ứng với cấp điện áp sử dụng;

– Khoảng cách giữa 2 đầu chống sét với máy biến áp  22 kV là 10 cm và máy biến áp 35 kV là 14 cm;

– Chỉ thị mức dầu trong máy biến áp (với máy làm mát bằng dầu): Ở màu trắng nếu lượng dầu đủ và ở màu đỏ nếu thiếu dầu. Trường hợp thiếu dầu cần liên hệ với đơn vị sản xuất hoặc đơn vị lắp đặt, bảo dưỡng;

– Hệ thống làm mát: Với các loại máy biến áp dung lượng lớn trên 3500 kVA thường có van ngăn cách giữa vỏ thùng và bộ phận tản nhiệt. Trước khi đóng điện, van ngăn cách phải được mở để dầu làm mát lưu thông giữa thùng máy và bộ phận tản nhiệt;

– Các thiết bị như bảo vệ áp suất (van an toàn với loại máy biến áp kín và ống phóng nổ với máy biến áp hở), rơ le gas, đo nhiệt đều phải đảm bảo toàn vẹn, không bám bụi, dầu mỡ.

– Kiểm tra cách điện: Khi đo điện trở cách điện, nếu giá trị đo được nhỏ hơn thông số theo lý lịch máy thì phải kiểm tra lại các dây dẫn nối (bao gồm cả dây tiếp địa) với máy biến áp. Việc kiểm tra để đảm bảo các dây nối này đã được cô lập hoàn toàn. Nếu các dây dẫn nối đã được cô lập nhưng khi kiểm tra trị số điện trở vẫn nhỏ hơn thông số theo lý lịch máy thì việc đóng điện phải dừng lại và báo cho đơn vị sản xuất hoặc phân phối để có biện pháp khắc phục.

Trên đây là những thông tin cơ bản liên quan đến quá trình lắp đặt máy biến áp. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể sẽ có những tiêu chí riêng đi kèm. Tất cả các tiêu chí, dù đơn giản hay phức tạp đều đều nhắm đến mục tiêu đảm bảo an toàn điện cho doanh nghiệp, sử dụng hiệu quả và tối ưu các loại máy biến áp 1 phamáy biến thế 3 pha.

Galaxy M&E

MÁY BIẾN THẾ 3 PHA, CẤU TẠO, CÁCH CHỌN CÔNG SUẤT | CƠ ĐIỆN GALAXY

may_bien_ap_3_pha_cau_tao_va_cach_chon_cong_suat_galaxy_me

Máy biến thế 3 pha có nhiều cấu tạo khác nhau dựa theo chức năng và cách thức làm mát của máy. Trong bài này, Cơ Điện Galaxy sẽ cung cấp những thông tin liên quan đến phân loại, cấu tạo và cách chọn công suất máy biến thế 3 pha ứng với nhu cầu phụ tải sử dụng.

1. Phân loại máy biến thế 3 pha

1.1. Dựa theo chức năng của máy biến thế:

– Máy biến thế truyền tải: Có mức điện áp đầu ra từ 35 kV trở lên. Máy biến thế truyền tải sử dụng chủ yếu để phục vụ truyền dẫn điện trên lưới điện Quốc gia.

– Máy biến thế phân phối: Có mức điện áp đầu ra nhỏ hơn 35 kV. Máy biến thế phân phối chủ yếu sử dụng cho việc hạ tải, ứng dụng cho khu dân cư, khu công nghiệp, văn phòng, các cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc nơi công cộng, cơ quan Nhà nước…

may_bien_ap_3_pha_cau_tao_va_cach_chon_cong_suat_galaxy_me_anh_1

Máy biến thế kín (1) và máy biến thế hở (2).

1.2. Dựa theo kiểu làm mát:

– Máy biến thế kín: Là cụm từ chỉ máy biến thế làm mát bằng dầu, tản nhiệt dựa vào chủ yếu cánh tản nhiệt và không có thùng dầu phụ lắp đặt trên nắp máy.

– Máy biến thế hở: Là cụm từ chỉ máy biến thế có thùng dầu phụ hỗ trợ việc tuần hoàn và đối lưu dầu làm mát trong thùng máy biến thế.

– Máy biến thế khô: Làm mát bằng không khí tự nhiên hoặc làm mát cưỡng bức.

– Máy biến thế làm mát bằng khí SF6: Đây là công nghệ làm mát tiên tiến nhất hiện nay. Máy biến thế loại này còn có tên khác là máy biến thế GIS.

may_bien_ap_3_pha_cau_tao_va_cach_chon_cong_suat_galaxy_me_anh_2

Cấu tạo của máy biến thế 3 pha (kiểu hở).

2. Cấu tạo của máy biến thế 3 pha

Về nguyên lý cấu tạo, máy biến thế 3 pha có cấu tạo gần giống với máy biến thế 1 pha, tuy nhiên do sử dụng điện áp 3 pha (đầu vào) và cấp ra điện 3 pha nên cấu tạo sẽ phức tạp hơn. Máy biến thế 3 pha có 3 phần chính: Lõi từ, cuộn dây, vỏ máy.

2.1. Lõi thép (lõi từ) của máy

Về mặt hình dạng, lõi từ của máy biến thế 3 pha có 3 dạng: Lõi tròn, ovan, chữ nhật. Lõi từ được ghép bởi các lá tôn có độ dày từ 0,23 mm đến 0,3 mm. Vật liệu làm lõi từ thường là thép silic có tổn hao sắt thấp từ 0,8 đến 0,9 W/kg. Các lõi thép đều được sơn phủ cách điện bề mặt để giảm tốn hao do dòng điện xoáy. Cách ghép tôn giũa trụ và xà là ghép xen kẽ với mối ghép nối 45o sao cho từ thông chạy trong mạch luôn theo chiều cán. 

may_bien_ap_3_pha_cau_tao_va_cach_chon_cong_suat_galaxy_me_anh_3

Cấu tạo lõi từ của máy biến thế.

Lõi thép gồm 2 phần: Trụ và gông

– Trụ (T): Phần trên có cuốn dây;

– Gông (G): Nối các trụ lại với nhau thành mạch từ kín, trên đó không có dây cuốn;

– Trụ và gông có thể ghép riêng, sau đó dùng xà ép và bulông vít chặt lại (a);

– Trụ và gông cũng có thể ghép xen kẽ: Các lá thép làm trụ và làm gông được ghép đồng thời, xen kẽ nhau lần lượt theo trình tự a, b (b);

Tiết diện ngang của trụ thép thường làm thành hình bậc thang gần tròn (c);

– Tiết diện ngang của gông làm đơn giản hơn: Hình vuông, hình chữ thập hoặc hình chữ T (d).

2.2. Cuộn dây của máy biến thế 3 pha

Cuộn dây trong máy biến thế được chia làm hai loại, hạ thế và cao thế.

Đặc điển cuộn dây hạ thế:

– Cuộn dây cuốn lớp dùng cho các máy công suất nhỏ đến 100 kVA;

– Cuộn dây cuốn foil dùng cho các máy biến thế lớn hơn 100 kVA;

– Cuộn dây kiểu xoắn ốc;

– Cuộn dây cuốn galet dùng cho các máy biến thế trung gian.

Đặc điển cuộn dây cao thế:

– Cuộn dây cuốn nhiều lớp;

– Cuộn dây cuốn galet.

Đặc điểm chung của cuộn dây cao thế và hạ thế:

– Các cuộn dây được bố trí theo kiểu đồng tâm;

Theo thứ tự lõi tôn – cuộn dây hạ thế – cuộn dây cao thế – cuộn dây điều chỉnh;

Các cuộn dây có cùng chiều cao và các vòng dây được bố trí dọc theo chiều cao. Việc bố trí này làm giảm tổn hao phụ cũng như lực ngắn mạch giữa các cuộn dây;

Cách điện của các cuộn dây

Khi cuốn, tất cả các vòng dây trong cuộn dây đều được cách điện bằng giấy cách điện. Hầu hết giấy cách điện DDP (Diamon dot paper) được sử dụng trong các máy biến thế sản xuất tại Việt Nam hiện nay có xuất xứ từ CHLB Đức. Giữa các cuộn dây, cuộn dây với lõi tôn cũng được cách điện với nhau bởi bìa cách điện (Pressboard).

2.3. Tổ đấu dây

 Cách nối dây cuốn xoay chiều ba pha được phân loại như sau: Nối tam giác (D,d); Nối hình sao (Y,y); Nối zíc zắc (Z,z); Nối hở (III, iii).

– Các tổ nối dây cuốn thường dùng:

* Yyn0 hoặc Yzn: Dùng cho các máy biến áp phân phối;

* YNyn0: Dùng cho các máy biến áp có điểm trung tính mang tải dài hạn với dòng định mức;

*YNd: Dùng cho máy biến áp nối với máy phát và máy biến áp chính trong nhà máy điện và trạm biến áp lớn.

2.4. Vỏ máy máy biến thế 3 pha

Vỏ máy biến thế 3 pha chia làm 2 phần: Phần thùng và phần nắp.

may_bien_ap_3_pha_cau_tao_va_cach_chon_cong_suat_galaxy_me_anh_4

Thùng máy biến thế 3 pha.

Phần thùng: Thùng máy làm bằng thép, hình dáng và kết cấu của thùng tuỳ thuộc vào công suất của máy. Khi máy biến thế làm việc, một phần năng lượng tiêu hao trong máy và thoát ra dưới dạng nhiệt đốt nóng lõi thép, dây cuốn và các bộ phận khác của máy. Để đảm bảo cho máy biến thế vận hành với tải liên tục trong thời gian dài (15 – 20 năm) cần phải tăng cường làm mát cho máy bằng cách ngâm toàn bộ lõi máy biến thế trong thùng dầu. Nhờ sự đối lưu trong dầu mà nhiệt độ được truyền từ các bộ phận bên trong máy biến thế ra môi trường xung quanh. Ngoài tản nhiệt, dầu máy biến thế còn có nhiệm vụ tăng cường cách điện.         

Tuỳ theo dung lượng của máy biến thế mà hình dáng và kết cấu của thùng dầu có khác nhau, có loại thùng phẳng, loại có cánh tản nhiệt, loại có quạt làm mát để tăng cường làm mát cho bộ tản nhiệt.

may_bien_ap_3_pha_cau_tao_va_cach_chon_cong_suat_galaxy_me_anh_5

Phần nắp là nơi lắp đặt các thiết bị đi kèm máy biến thế 3 pha.

Phần nắp: Nắp thùng dùng để đậy thùng và tiếp nối với vỏ thùng bằng gioăng cao su có độ đàn hồi cao. Gioăng cao su có tác dụng ngăn cản sự thoát ra của dầu tản nhiệt, đồng thời cũng giúp liên kết giữa nắp và thùng được chặt hơn. Trên nắp thùng lắp đặt một số chi tiết quan trọng như:  Sứ cao áp (bao gồm 3 sứ dây lửa, 1 sứ dây trung tính); Bình giãn dầu (với máy biến thế hở); Đồng hồ đo áp suất; Nút điều chỉnh mức điện áp đầu ra; Tiếp điểm đấu nối (cosse); Ống phóng nổ (một đầu nối với thùng máy hoặc thùng dầu, 1 đầu được bịt bằng vật liệu chịu áp. Nếu áp suất của máy vượt ngưỡng cho phép, đầu bịt sẽ vỡ, đồng thời giúp giải phóng áp suất, giảm thiểu thiệt hại cho máy biến thế).

Tại sao vỏ máy biến thế lại bằng thép?

Mặc dù thép là vật liệu dẫn điện nhưng lại làm vỏ máy biến thế có điện áp lên tới hàng nghìn kV. Thép có đặc tính chịu cơ lý hóa, đàn hồi tốt. Nhờ dầu cách điện chứa trong thùng máy biến thế mà vỏ máy không bị tiếp điện. Cũng chính vì có dầu cách điện, đồng thời là dầu tản nhiệt nên khi làm việc, nhiệt sinh ra từ lõi máy biến thế sẽ khiến cho dầu giãn nở. Sự giãn nở này làm tăng áp suất trong thùng máy. Vỏ thép là vật liệu duy nhất có khả năng chịu nhiệt, chịu đàn hồi và chịu áp lực cao. Trong trường hợp áp suất và nhiệt độ của thùng máy biến thế vượt ngưỡng cho phép, ống phóng trên nắp máy sẽ làm nhiệm vụ xả áp và “giải cứu” máy biến thế.

2.5. Các thiết bị được lắp trên máy biến thế

Hầu hết các máy biến thế 3 pha hiện nay đều được lắp đặt các thiết bị sau: Sứ cao thế, sứ hạ thế, nút điều chỉnh, chỉ thị mức dầu, van giảm áp, van tháo dầu, rơle gas, chỉ thị nhiệt độ dầu, chỉ thị nhiệt độ bối dây, thiết bị chống sét, tiếp địa, các đầu cosse, bình hút ẩm.

may_bien_ap_3_pha_cau_tao_va_cach_chon_cong_suat_galaxy_me_anh7

Khi tính toán công suất máy biến thế dự định mua/lắp đặt, nên tính quá tải của thiết bị bằng cách nhân tổng công suất phụ tải với hệ số từ 1,2 hoặc 1,4.

3. Nhà thầu Cơ Điện Galaxy tư vấn cách chọn công suất máy biến thế ứng với nhu cầu phụ tải

3.1. Cách tính công suất máy biến thế

Công thức tính phụ tải máy biến thế: P  = cosФ.M

Trong đó:

– P: Công suất phụ tải của thiết bị (kW);

– cosФ: Hệ số công suất của nguồn điện

– M: Công suất của máy biến áp  (kVA)

Ví dụ về việc việc lựa chọn công suất máy biến thế:

Một nhà xưởng có tổng công suất các thiết bị là 200 kW. Coi hệ số công suất (cosФ) là 0,8. Như vậy theo công thức trên ta có: M = P/cosФ = 200/0.8 = 250 kVA.

Kết luận: Công suất máy biến thế cần lắp đặt là 250 kVA.

3.2. Những lưu ý khi chọn mức công suất của máy biến thế

– Các loại máy có công suất quá 1000 kVA không nên được sử dụng cho các trạm hạ áp có điện áp thứ cấp là 220/380 V và máy có công suất quá 1800 kVA thì không nên sử dụng ở các trạm có điện áp thứ cấp là 660 V;

– Cần phải tính đến phụ tải sử dụng trong một ngày, một tháng hoặc trong một năm cũng như khả năng phát triển trong tương lai;

– Khi tính toán công suất máy biến thế dự định mua/lắp đặt, nên tính quá tải của thiết bị bằng cách nhân tổng công suất phụ tải với hệ số từ 1,2 hoặc 1,4 (tương ứng với 80% và 60% công suất định mức của máy biến thế). Ví dụ, nếu tổng phụ tải thực tế là 200 kVA, sau khi nhân với hệ số 1,4 sẽ cho ra tổng phụ tải đã bao gồm dự phòng quá tải là 280 kVA. Như vậy thay vì lắp đặt máy biến thế 250 kVA, chủ đầu tư cần lắp đặt loại 350 kVA;

– Trường hợp phải cung cấp điện liên tục cho các phụ tải thì nên sử dụng từ 2 máy trở lên hoạt động luân phiên để đảm bảo tránh tình trạng quá tải nếu chỉ sử dụng một máy liên tục trong thời gian dài.

Nội dung trên đây mô tả cách thức phân loại, cấu tạo và cách lựa chọn công suất máy biến thế 3 pha.

Ngoài những thông tin đã chia sẻ, việc lắp đặt máy biến thế còn đòi hỏi nhiều kiến thức chuyên ngành cũng như các tiêu chí cần thiết để máy biến thể có thể hòa lưới. Với phương châm “Khởi tạo những giá trị”, Cơ Điện Galaxy sẵn sàng giúp quý khách hàng tư vấn, thiết kế, thi công các loại máy biến áp 1 pha, 3 pha, trạm biến áp, hệ thống phân phối điện cho khu công nghiệp, tòa nhà, tổ hợp dịch vụ…

Galaxy M&E

CÙNG NHÀ THẦU CƠ ĐIỆN GALAXY TÌM HIỂU MÁY BIẾN ÁP 1 PHA

cung_nha_thau_co_dien_galaxy_tim_hieu_may_bien_ap_1_pha

Máy biến áp 1 pha là loại có công suất nhỏ, có tính phổ cập nhất hiện nay. Nó vừa phù hợp với nhu cầu dân dụng, vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất công nghiệp. Để lý giải tại sao lại có sử phổ cập nêu trên, nhà thầu Cơ Điện Galaxy sẽ giới thiệu tới quý bạn đọc khái niệm, cấu tạo, hoạt động của máy biến áp 1 pha.

1. Khái niệm về máy biến áp 1 pha

Máy biến áp 1 pha là một thiết bị điện từ loại tĩnh, làm việc trên nguyên lý cảm ứng điện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành dòng điện xoay chiều ở điện áp khác với tần số không thay đổi.

Do đó máy biến áp chỉ làm nhiệm vụ truyền tải hoặc phân phối năng lượng chứ không biến đổi năng lượng. Thực tế một máy biến áp gồm có hai hoặc nhiều cuộn dây liên hệ với nhau bởi từ thông móc vòng. Nếu một cuộn dây được đặt vào một điện áp xoay chiều (cuộn sơ cấp) thì sẽ có một từ thông sinh ra với biên độ phụ thuộc vào điện áp sơ cấp và số vòng dây quấn sơ cấp. Từ thông này sẽ móc vòng các cuộn dây cuốn khác (cuộn thứ cấp) và cảm ứng trong dây cuốn thứ cấp có một suất điện động mới, có giá trị phụ thuộc vào số vòng dây cuốn thứ cấp. Với tỷ số tương ứng giữa số vòng dây sơ cấp và thứ cấp ta sẽ có tỷ lệ tương ứng giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp. Read more

NHÀ THẦU CƠ ĐIỆN ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐIỆN NLMT

nha_thau_co_dien_danh_gia_uu_nhuoc_diem_cua_dien_nlmt

Trong bài này, nhà thầu Cơ Điện Galaxy sẽ tóm tắt những ưu điểm và nhược điểm mà hệ thống điện NLMT có thể đem lại.

1. Ưu điểm của hệ thống điện NLMT theo nhìn nhận của nhà thầu cơ điện

Với nguyên lý cấu tạo, hình thức hoạt động, vận hành của hệ thống điện NLMT, ta có thể dễ dàng nhận thấy sự khác biệt của “hệ thống điện mặt trời” so với các hệ thống nguồn điện khác:

nha_thau_co_dien_danh_gia_uu_nhuoc_diem_cua_dien_nlmt_anh1

Hệ thống điện mặt trời đấu nối trực tiếp với lưới điện.

1.1 Tính linh hoạt của điện NLMT

– Đa dạng về mô hình cung cấp hệ thống năng lượng;

– Linh hoạt khi sử dụng thông qua việc lưu trữ (bằng ắc quy) hoặc sử dụng trực tiếp nguồn điện tạo ra bởi hệ thống điện NLMT. Sự linh hoạt này sẽ tương thích với từng quy mô sử dụng (gia đình, văn phòng, nhà xưởng, khu công nghiệp, điện lưới Quốc gia…);

– Giúp hộ sử dụng điện chủ động trong việc cấp và phát điện. Nếu hệ thống điện mặt trời sử dụng như một nguồn phát chính thì để đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng chỉ cần lắp thêm ắc quy tích điện. Ngược lại nếu hệ thống điện NLMT sử dụng như một nguồn dự phòng, cũng thông qua ắc quy, hộ dùng điện có thêm phương án thay thế điện lưới. Nếu chỉ với nhu cầu điện áp nhỏ, sử dụng không thường xuyên, điện sản sinh từ hệ thống NLMT không cần đi qua ắc quy mà được đấu nối trực tiếp vào đường dây phụ tải.

nha_thau_co_dien_danh_gia_uu_nhuoc_diem_cua_dien_nlmt_anh2

Điện mặt trời, điện gió được đánh giá là nguồn năng lượng sạch và bền vững đối với môi trường sống trên trái đất.

1.2. Điện mặt trời thân thiện với môi trường sống

– Điện mặt trời có khả năng tái tạo, khác hoàn toàn với nhiệt điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu mỏ, khí đốt…) là nhiên liệu không thể phục hồi. Thời gian sử dụng và khai thác năng lượng mặt trời lâu dài. Theo tính toán của NASA, năng lượng mặt trời có thể cung cấp cho chúng ta khoảng 6,5 tỉ năm nữa;

– Điện NLMT có tính khả dụng ở mọi nơi trên thế giới, không chỉ ở vùng gần xích đạo trái đất mà còn ở các vĩ độ cao thuộc phía Bắc và phía Nam;

– Điện mặt trời hoàn toàn thân thiện với môi trường, đáp ứng nguồn năng lượng cần thiết giúp xã hội phát triển nhưng cũng giúp ngăn chặn sự nóng lên của trái đất do khí thải từ nhiệt điện, làm giảm tối đa nguy cơ xấu tác động tới môi trường sống do thủy điện gây ra;

– So sánh điện mặt trời với điện hạt nhân, về công suất điện NLMT kém hơn nhưng về sự an toàn đối với con người, điện mặt trời vượt trội.

nha_thau_co_dien_danh_gia_uu_nhuoc_diem_cua_dien_nlmt_anh3

Xu thế sử dụng điện năng lượng mặt trời trên thế giới tính đến năm 2017.

1.3. Điện NLMT phù hợp với xu thế phát triển

– Điện mặt trời dù ở quy mô nào cũng có thể hòa lưới Quốc gia thông qua việc bán điện cho EVN. Với việc lắp đặt công tơ 2 chiều, nếu nguồn điện sinh ra từ NLMT không sử dụng hết, công tơ điện sẽ là thiết bị xác định giá trị lượng điện bán lại cho EVN. Giá trị điện bán được là yếu tố góp phần giúp chủ đầu tư mau chóng hoàn vốn, nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống điện mặt trời;

– Xu thế nói chung của các nước phát triển là dần loại bỏ thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân ra khỏi đời sống. Chính vì vậy, giới khoa học đang dành sự quan tâm, chú trọng để nghiên cứu, nâng cao hiệu suất làm việc của hệ thống điện NLMT. Các tấm pin mặt trời ngày càng được cải tiến hơn. Ví dụ cho thấy điều này là Tập đoàn Sharp – Nhật Bản vừa giới thiệu một hệ thống lưu trữ năng lượng cho kính cửa sổ. Nếu nghiên cứu này được áp dụng, điện mặt trời có cơ hội đến từng hộ gia đình. Thay vì các ô cửa kính chói lóa tại các tòa chung cư, nó được thay thế bởi tấm pin mặt trời. Tác dụng kép, vừa che mưa nắng, vừa giúp cư dân tiết giảm tiền điện. Ngoài nghiên cứu của Sharp, giới khoa học cũng đang ứng dụng công nghệ nano và vật lý lượng tử với kỳ vọng nâng công suất (Wp) của các tấm pin lên gấp 3 lần so với hiện nay.

nha_thau_co_dien_danh_gia_uu_nhuoc_diem_cua_dien_nlmt_anh5

Pin NLMT chất lượng tốt, giá cao khác với loại giá rẻ về cấu tạo như: Vật liệu, keo chống thấm, kỹ thuật hàn, hiệu quả của cell pin mặt trời (grade A, B, C hoặc D), đầu nối, hộp chống thấm…

2. Nhược điểm của hệ thống điện NLMT

Song song với những ưu điểm, điện NLMT tại Việt Nam vẫn có những hạn chế nhất định:

– Mức chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống là quá cao so với mức thu nhập trung bình của người dân Việt Nam hiện nay;

– Độ bền của hệ thống được các doanh nghiệp quảng cáo là 20 năm, 30 năm, thậm chí là lâu hơn nhưng ai sẽ là người đứng ra đảm bảo cho điều này nếu xảy ra sự cố?

– Việc tính toán vị trí lắp đặt, hướng lắp đặt ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu suất tạo của hệ thống điện NLMT. Điều này tạo ra khó khăn cho chủ đầu tư khi đứng trước quyết định có hay không lắp đặt hệ thống điện mặt trời. Với hộ gia đình, kiến thức, tiềm lực tài chính so với tổ chức/doanh nghiệp sẽ không thể bằng. Vì vậy, để kiểm định được giá trị đầu tư ứng với cam kết của nhà thầu còn khó khăn gấp bội so với doanh nghiệp;

– Chất lượng các thiết bị lắp đặt cho hệ thống điện mặt trời luôn là dấu hỏi lớn với chủ đầu tư, đặc biệt trong tình trạng hàng giả, hàng nhái vẫn lộng hành;

– Công suất điện tạo ra bởi hệ thống điện mặt trời vẫn còn quá nhỏ so với các nguồn điện khác (thủy điện, nhiệt điện). Trong khi chi phí đầu tư không rẻ, nhu cầu sử dụng điện ngày một tăng cao thì điện mặt trời về lâu dài có phải là giải pháp khả thi đối với nền kinh tế Việt Nam?

– Sự hỗ trợ của các cơ quan ban ngành đối với hộ sử dụng điện mặt trời vẫn còn nhiều điều đáng bàn. Báo chí đã từng phản ảnh về việc đơn vị điện lực chậm triển khai công tơ hai chiều cho hộ sử dụng điện mặt trời. Điều này ảnh hưởng đến tâm lý chủ đầu tư, cũng là rào cản cho bài toán chi phí của hộ sử dụng điện NLMT.

Dưới góc độ của một nhà thầu cơ điện, Galaxy M&E đã và sẽ cùng với khách hàng tìm ra những giải pháp mới giúp quá trình cung cấp, sử dụng điện cho sản xuất, kinh doanh ngày một hiệu quả. Nhằm giảm thiểu sai lệch trong việc tính toán hướng – vị trí lắp đặt các tấm pin mặt trời, Galaxy M&E áp dụng phần mềm PV GIS để hỗ trợ tính toán, nâng cao hiệu quả đầu tư hệ thống điện NLMT. Ngoài phần mềm kể trên, hiện nay, Galaxy M&E cũng kết hợp với nhiều đối tác khác đến từ các nước phát triển. Sự hợp tác này giúp Cơ Điện Galaxy gia tăng đáng kể hiệu quả thi công, xây lắp các công trình cơ điện nói riêng, giúp khách hàng nâng cao tính an toàn trong việc cung cấp và sử dụng điện nói chung tại doanh nghiệp.

BBT Galaxy M&E

CẤU TẠO VÀ HIỆU QUẢ CỦA ĐIỆN MẶT TRỜI | NHÀ THẦU CƠ ĐIỆN GALAXY

cau_tao_va_hieu_qua_của_dien_mat_troi_nha_thau_co_dien_galaxy

Theo tìm hiểu của Nhà thầu cơ điện Galaxy, nếu tuổi thọ thực sự của hệ thống điện NLMT trên 10 năm, việc đầu tư vào điện mặt trời quy mô gia đình mới có lãi. Ngược lại chưa hết 7 năm mà hệ thống đã phát sinh lỗi, thời gian khấu hao là câu chuyện không có hồi kết.

Với mong muốn góp một phần công sức vào việc xây dựng và phát triển năng lượng sạch tại Việt Nam, đồng thời đảm bảo lợi ích tối đa cho khách hàng, Nhà thầu Cơ Điện Galaxy sẽ cung cấp những thông tin tổng quan liên quan đến cấu tạo, chi phí đầu tư và yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống điện mặt trời.

1. Tổng quan cấu tạo hệ thống điện mặt trời

Hệ thống điện mặt trời được cấu tạo bởi 4 thành phần chính, cụ thể:

– Hệ thống các tấm pin mặt trời;

– Hệ thống chân giá đỡ;

– Bộ biến tần (bộ chuyển đồi dòng AC thành DC hay còn gọi là Inveter);

– Tủ điện.

cau_tao_va_hieu_qua_của_dien_mat_troi_nha_thau_co_dien_galaxy_anh1

Công suất (Wp) của mỗi tấm pin mặt trời là khác nhau tùy thuộc vào công nghệ, xuất xứ, thương hiệu và hãng s.x.

1.1. Các loại pin năng lượng mặt trời

Cho tới nay thì vật liệu chủ yếu cho pin mặt trời (và cho các thiết bị bán dẫn) là silic tinh thể. Pin mặt trời từ tinh thể silic chia ra thành 2 loại:

– Loại đơn tinh thể hay còn gọi là Monocrystalline (Mono) sản xuất dựa trên quá trình Czochralski. Pin Mono có màu đen sẫm đồng nhất. Những cell pin hình vuông được vạt góc xếp liền nhau tạo những khoảng trống hình thoi xen kẽ. Loại đơn tinh thể có hiệu suất hơn 16%. Chúng có giá thành cao do được cắt từ các thỏi hình ống.

– Loại đa tinh thể hay còn gọi là Polycrystalline (Poly) được sản xuất từ các thỏi đúc từ silic nung chảy, sau đó được được làm nguội và làm rắn. Những cell pin được xếp khít với nhau như một mảng lớn nguyên vẹn. Pin Poly có màu xanh đậm và thường rẻ hơn loại đơn tinh thể, tuy nhiên hiệu suất kém hơn.

Công suất (Wp) của mỗi tấm pin mặt trời là khác nhau tùy thuộc vào công nghệ, xuất xứ, thương hiệu và hãng sản xuất. Người ta sử dụng đơn vị Wp (Watt-peak) để diễn tả công suất của tấm pin. Wp là đơn vị đo năng lượng điện tối đa có thể cung cấp được bởi 1 tấm pin trong điều kiện 25oC nhiệt độ ngoài trời và ánh nắng 1000 W/m2. Nói cách khác, Wp chính là đơn vị để đo công suất dòng điện tạo ra bởi 1 tấm pin mặt trời trời trong điều kiện tiêu chuẩn. Trong cùng một diện tích, số lượng Wp càng cao, tấm pin năng lượng càng hiệu quả. Tuy nhiên vì chỉ số Wp được đo trong điều kiện tiêu chuẩn nên ứng với từng vị trí lắp đặt, điều kiện thời tiết cụ thể sẽ cho ra từng công suất thực tế (W) khác nhau.

cau_tao_va_hieu_qua_của_dien_mat_troi_nha_thau_co_dien_galaxy_anh2

Hệ thống chân, giá đỡ của các tấm pin mặt trời phần lớn được làm bằng thép hợp kim.

1.2. Hệ thống chân giá đỡ: Hệ thống này thường được làm bằng thép chống gỉ. Nó được ví như khung xương để cố định và nâng đỡ các tấm pin mặt trời. Đối với hệ thống điện mặt trời sử dụng kết hợp làm mái nhà, giá đỡ còn có tác dụng làm vì kèo nâng đỡ hệ thống mái – chính là các tấm pin mặt trời.

cau_tao_va_hieu_qua_của_dien_mat_troi_nha_thau_co_dien_galaxy_anh3

Ứng với từng hệ thống sẽ có từng loại biến tần khác nhau của hãng sản xuất khác nhau.

1.3. Bộ biến tần: Dòng điện tạo ra từ tấm pin mặt trời là dòng một chiều (DC). Muốn sử dụng điện năng cho các thiết bị điện, hệ thống điện mặt trời cần bộ chuyển dòng, biến dòng DC thành dòng AC (dòng điện xoay chiều).

1.4. Tủ điện: Là hộp chứa các thiết bị bao gồm CB (chống rò điện), Rơle, Inverter, các mạch kết nối, aptomat, ắc quy… Các thiết bị này đảm bảo cho hệ thống điện mặt trời vận hành an toàn, ổn định thông qua việc chống quá tải/sụt áp.

cau_tao_va_hieu_qua_của_dien_mat_troi_nha_thau_co_dien_galaxy_anh4

Điện mặt trời chỉ phát huy hiệu qua khi có đủ lượng ánh nắng cần thiết.

1.5. Nguyên lý hoạt động của hệ thống

Khi có ánh sáng mặt trời các tấm pin sẽ hoạt động theo nguyên lý sau:

(1) Pin mặt trời hấp thụ quang năng, tạo ra dòng diện một chiều;

(2) Dòng điện một chiều đi qua bộ biến tần (Inverter) tạo thành dòng điện xoay chiều;

(3) và (4) Dòng xoay chiều đi vào tủ điện và CB, đầu ra tạo thành nguồn điện cung cấp trực tiếp cho các thiết bị phụ tải hoặc chạy qua công tơ hai chiều;

(5) Công tơ điện hai chiều: Nếu điện năng sản sinh từ hệ thống điện mặt trời không tiêu thụ hết, phần dư sẽ đi vào công tơ hai chiều và tải lên lưới điện Quốc gia. Chỉ số phần dư được ghi nhận trên công tơ hai chiều, đồng thời là căn cứ để EVN trả chi phí cho hộ sử dụng điện mặt trời.

(6) Nếu điện năng sản sinh từ hệ thống điện mặt trời không đủ cung cấp cho các thiết bị phụ tải, lưới điện Quốc gia sẽ tự động bù tải đảm bảo cho các thiết bị điện vận hành bình thường.

Khi không có ánh sáng mặt trời: Tấm pin mặt trời sẽ không sản sinh ra điện. Điện năng lúc này bắt buộc phải sử dụng, hoặc qua hệ thống tích nạp (ắc quy), hoặc qua lưới điện Quốc gia.

2. Chi phí đầu tư hệ thống điện mặt trời theo tính toán của nhà thầu cơ điện

cau_tao_va_hieu_qua_của_dien_mat_troi_nha_thau_co_dien_galaxy_anh5

Điện mặt trời quy mô gia đình.

2.1. Đầu tư hệ thống điện mặt trời quy mô gia đình

Bình quân chi phí đầu tư cho hệ thống điện mặt trời sử dụng quy mô gia đình từ 20 triệu đến 25 triệu/kWp. Mỗi kWp cần diện tích từ 6 đến 7 m2 để lắp đặt các tấm pin năng lượng mặt trời. Bình quân mỗi ngày có khoảng 4,5 tiếng ánh nắng cung cấp cho hệ thống pin mặt trời. Mỗi tiếng tạo ra 1 kWp tương đương 0,8 kWh (tính hiệu suất 80%). Như vậy ứng với nhu cầu sử dụng điện quy mô gia đình, mỗi ngày cần lượng điện từ 4 đến 6 số (kWh), suy ra mỗi giờ nắng cần sản xuất 1,6 kWp, diện tích tối thiểu cần phải có để lắp pin mặt trời là khoảng 9,6 m2.  Theo đơn giá nói trên, chi phí để lắp đặt hệ thống điện mặt trời cho gia đình trong khoảng từ 32 triệu đến 40 triệu.

cau_tao_va_hieu_qua_của_dien_mat_troi_nha_thau_co_dien_galaxy_anh6

Điện mặt trời quy mô nhà xưởng, khu công nghiệp.

2.2. Đầu tư hệ thống điện mặt trời quy mô nhà xưởng

Theo nguyên tắc của thị trường, gói thi công và cung cấp sản phẩm càng lớn, chi phí đầu tư bình quân tính theo đơn vị càng nhỏ. Tương tự như vậy, với quy mô nhà xưởng, lượng điện cần sử dụng/ngày sẽ lớn hơn gia đình đến hàng chục, thậm chí hàng trăm lần. Do đó, đơn giá thi công tính theo diện tích tấm pin mặt trời sẽ rẻ hơn quy mô gia đình từ 2 đến khoảng 6 triệu (đơn giá từ 15 triệu đến 22 triệu/kWp). Với một nhà xưởng có nhu cầu sử dụng điện khoảng 90 kWh/ngày thì cần hệ thống điện mặt trời có tổng công suất khoảng 20 kWp. Chi phí đầu tư cho một hệ thống điện mặt trời hoạt động hiệu quả là 440 triệu.

2.3. Hiệu quả đầu tư điện mặt trời

Hầu hết các đơn vị tư vấn, cung cấp, thi công điện mặt trời hiện nay đều quảng cáo sản phẩm có thời gian bảo hành 5 năm và tuổi thọ trung bình của hệ thống là 30 năm. Đặt giả thiết thông tin các doanh nghiệp đưa ra là đúng sự thật thì thời gian khấu hao tạm tính là 5 năm. Với ví dụ về đầu tư hệ thống điện mặt trời cho nhà xưởng như đã nêu tại phần 2.2, mỗi năm đơn vị đó cần bỏ ra 88 triệu tiền khấu hao. Số tiền này chưa bao gồm chi phí bảo dưỡng hệ thống. Nếu sử dụng điện lưới thay vì điện mặt trời, ứng với số điện sử dụng/ngày (90 kWh), bình quân tiền điện/năm theo mức quy định hiện hành mà doanh nghiệp phải trả là khoảng 70 triệu/năm. Đối chiếu với mức đầu tư điện mặt trời tương ứng công suất cần tiêu thụ, sau 6,3 năm, doanh nghiệp đủ hoàn chi phí đầu tư điện mặt trời và các năm tiếp theo doanh nghiệp không mất phí mua điện lưới. Thời gian 6,3 năm áp dụng cho hệ thống điện mặt trời hoạt động hiệu quả, không cần thay thế linh phụ kiện và mức giá bán điện không thay đổi so với thời điểm trước đầu tư.

3. Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả

3.1. Yếu tố về mặt tự nhiên

Dựa vào cách thức hoạt động của tấm pin mặt trời thì có thể kết luận ánh sáng mặt trời, cụ thể hơn cường độ bức xạ là yếu tố quan trọng nhất quyết định hệ thống điện mặt trời hoạt động hiệu quả hay không.

cau_tao_va_hieu_qua_của_dien_mat_troi_nha_thau_co_dien_galaxy_anh7

Nhà Vật lý học Josef Stefan (1835 – 1893) bên trái và Ludwig Eduard Boltzmann (1844 – 1906) bên phải.

Cường độ bức xạ là lượng nhập xạ trên một đơn vị diện tích (m2). Lượng nhập xạ trên mét vuông được xác định thông qua định luật Stefan-Boltzmann. Định luật Stefan-Boltzmann mô tả năng lượng bức xạ từ một vật đen tương ứng nhiệt độ cho trước. Vật đen là vật hấp thụ hoàn toàn tất cả các bức xạ điện từ chiều đến nó, bất kể bước sóng nào. Điều này có nghĩa là sẽ không có hiện tượng phản xạ hay tán xạ trên vật đó, cũng như không có dòng bức xạ điện từ nào đi xuyên qua vật. Đơn vị đo lượng nhập xạ/đơn vị diện tích là W/m2 (Watt/mét vuông).

Lượng nhập xạ lại phụ thuộc vào 2 yếu tố: Góc nhập xạ và thời gian nhập xạ. Thời gian chiếu sáng quyết định lượng bức xạ đưa tới còn góc tới thì ảnh hưởng trực tiếp tới cường độ nhập xạ. Thời gian chiếu sáng bao gồm cả thời điểm theo mùa (mùa Hè ngày dài hơn mùa Đông) và thời gian hấp thụ ánh sáng.

cau_tao_va_hieu_qua_của_dien_mat_troi_nha_thau_co_dien_galaxy_anh8

Cường độ bức xạ mặt trời các vùng tại Việt Nam.

Tại Việt Nam, từ dưới vĩ tuyến 17, bức xạ mặt trời không chỉ nhiều mà còn rất ổn định trong suốt thời gian của năm, giảm khoảng 20% từ mùa khô sang mùa mưa. Ở Miền Bắc, số giờ nắng vào khoảng 1500 -1700 giờ trong khi ở Miền Trung và Miền Nam, số giờ nắng vào khoảng 2000 – 2600 giờ/năm.

Các tỉnh ở phía Bắc (từ Thừa Thiên – Huế trở ra), bình quân trong năm có chừng 1800 – 2100 giờ nắng. Trong đó, các vùng Tây Bắc (Lai Châu, Sơn La, Lào Cai) và vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) được xem là những vùng có nắng nhiều. Tương ứng với bình quân số giờ nắng tại các tỉnh phía Bắc, cường độ bức xạ/năm tại đây vào khoảng 3,69 kWh/m2.

Các tỉnh ở phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào), lượng bức xạ mặt trời tăng 20% so với phía Bắc, số giờ nắng bình quân là 2000 – 2600 giờ. Tương ứng với bình quân số giờ nắng tại các tỉnh phía Nam, cường độ bức xạ/năm tại đây vào khoảng 5,9 kWh/m2.

Lượng bức xạ mặt trời tùy thuộc vào lượng mây và tầng khí quyển của từng địa phương. Giữa các địa phương ở nước ta có sự chênh lệch đáng kể về lượng bức xạ.

3.2. Yếu tố về mặt kỹ thuật

Như đã nêu ở phần 1.1, công suất điện sản sinh ra từ các tấm pin mặt trời phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Ngoài yếu tố tự nhiên, pin mặt trời còn phụ thuộc vào công suất danh định, xuất xứ, công nghệ sản xuất tấm pin, hướng, vị trí lắp đặt.

cau_tao_va_hieu_qua_của_dien_mat_troi_nha_thau_co_dien_galaxy_anh9

Một công nhân kỹ thuật ở Texas – Hoa Kỳ đang kiểm tra lớp phủ bảo vệ, đảm bảo quá trình sản xuất không tạo ra bong bóng làm cản trở hiệu suất hoạt động của tấm pin mặt trời.

Về công suất danh định, mỗi tấm pin mặt trời ứng với mỗi thương hiệu, xuất xứ lại có công suất khác nhau. Với một số loại pin mặt trời của Đức, dạng Poly có công suất dao động từ 250 Wp đến 260 Wp, loại Mono có dải công suất dao động từ 280 Wp đến 350 Wp. Với pin năng lượng mặt trời xuất xứ Trung Quốc, loại Poly có công suất dao động từ 255 Wp đến 325 Wp, loại Mono có công suất từ 350 đến 370 Wp. Qua các thông số này ta dễ nhận thấy pin mặt trời xuất xứ Trung Quốc có nhiều loại hơn, dải công suất rộng hơn so với của Đức. Tuy nhiên nếu xét về công nghệ luyện kim, đặc biệt là công nghệ tạo ra các tấm pin mặt trời thì không ai dám nói Trung Quốc hơn Đức. Thực tế đã chứng minh điều này. Với diện tích lãnh thổ 357,375 Km2, lượng điện mặt trời do Đức sử dụng đã lên đến 39,275 GW. Trung Quốc có diện tích lớn hơn Đức gần 27 lần nhưng lượng điện mặt trời sử dụng chỉ dừng lại 35,78 GW.

Ở Việt Nam hiện nay, rất nhiều đơn vị nhập khẩu pin mặt trời từ Trung Quốc. Nguyên nhân một phần do giá thành rẻ hơn, dải công suất lớn hơn, đa dạng hơn về chủng loại. Việc bảo hành các tấm pin mặt trời có xuất xứ không rõ nguồn gốc hoặc đến từ quốc gia có nền công nghiệp kém phát triển so với thế giới cũng là vấn đề phải bàn. Trong khi hầu hết các tấm pin xuất xứ châu Âu đều có thời gian bảo hành tối thiểu 5 năm thì hàng Trung Quốc chỉ dừng lại khoảng 2 năm. Ngoài pin mặt trời, khi chủ đầu tư đã lựa chọn Trung Quốc thì phải chấp nhận sử dụng tất cả các thiết bị của họ và không có lựa chọn thay thế thiết bị của hãng khác.

Ở quy mô điện mặt trời gia đình, với nhu cầu điện áp cung cấp mỗi ngày từ 4 đến 6 số (kWh), nếu lắp thiết bị của Trung Quốc, giá thành dao động khoảng từ 28 đến 32 triệu và thời gian bảo hành chỉ khoảng từ 2 đến 3 năm. Để xem xét rõ yếu tố kỹ thuật (xuất xứ, công nghệ…) ảnh hướng thế nào đến hiệu quả đầu tư, ta cùng xem xét ví dụ dưới đây:

Ví dụ: Cùng mức tiêu thụ 6 – 8 kWh/ngày, nếu sử dụng điện lưới, gia đình sẽ tiêu thụ khoảng 180 kWh/tháng, tương ứng tiền điện (theo biểu giá mới nhất của EVN) là 331,720 VND/tháng. Giả sử, nếu biểu giá bán điện của EVN mỗi năm tăng lên 1%, lượng điện tiêu thụ không đổi (6 kWh/ngày), sau 7 năm gia đình mới khấu hao xong tiền đầu tư vào hệ thống điện mặt trời. 7 năm là con số gấp đôi thời gian bảo hành thiết bị do nhà sản xuất đưa ra. Nếu tuổi thọ thực sự của hệ thống trên 10 năm, việc đầu tư vào điện mặt trời của gia đình mới có lãi. Ngược lại chưa hết 7 năm mà hệ thống đã phát sinh lỗi hoặc phải thay thế pin mặt trời, linh kiện… thì thời gian khấu hao hệ thống điện mặt trời quy mô gia đình là câu chuyện không có hồi kết.

Với 3 nội dung vừa trình bày nêu trên, Galaxy M&E hy vọng sẽ giúp quý khách hàng có được cái nhìn toàn diện, tường minh về ưu nhược điểm của hệ thống điện mặt trời. Sử dụng nguồn năng lượng nào để đảm bảo an toàn, ổn định cho hệ thống điện nói riêng và quá trình sản xuất, kinh doanh nói chung là điều phải buộc doanh nghiệp phải cân nhắc. Về tâm lý, không doanh nghiệp nào từ chối sự phát triển bền vững, đồng thời ủng hộ sử dụng năng lượng sạch. Tuy vậy thực tế, để có điều kiện chung tay cùng toàn xã hội tạo nên môi trường xanh – sạch – đẹp, doanh nghiệp không phải cứ muốn là được, đặc biệt khi mà các thiết bị cung cấp cho hệ thống điện mặt trời tại Việt Nam vẫn đang còn khá mới mẻ và chưa có nhiều cơ sở để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp, ngoại trừ các dự án nhà máy điện mặt trời do Nhà nước làm chủ đầu tư.

BBT Galaxy M&E

TUYỂN KỸ SƯ CƠ ĐIỆN

Tuyển Kỹ sư Cơ Điện

Do số lượng dự án của Galaxy M&E ngày càng gia tăng, Chúng tôi cần tuyển đội ngũ Kỹ sư Cơ – Điện có chuyên môn và kinh nghiệm, đáp ứng nhu cầu công việc cũng như đảm bảo yếu tố chất lượng cho mỗi công trình. Cụ thể nội dung như sau:

HỞ MÁT, RÒ ĐIỆN VÀ NHỮNG LƯU Ý CẦN THIẾT | GALAXY M&E

hở mát, rò điện là gì?

Trong quá trình sử dụng điện, bạn đã bao giờ cảm thấy tê tay, thậm chí khi chạm vào thiết bị bỗng lóe lên đốm sáng? Đây là dấu hiệu bị hở mát, rò rỉ dòng điện, có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người.

Dòng rò là một hiện tượng vật lý, sản sinh từ sự dư thừa trong quá trình tiêu thụ điện năng.

Trong ngành cơ điện, dòng rò là một hiện tượng vật lý, sản sinh từ sự dư thừa trong quá trình tiêu thụ điện năng.

1. Hở mát là gì

Hở mát hay còn gọi là hiện tượng rò điện thường xảy ra với các thiết bị, máy móc đã qua lâu ngày sử dụng hoặc hệ thống tiếp địa không đạt tiêu chuẩn tạo nên dòng rò. Trong ngành cơ điện, dòng rò là một hiện tượng vật lý, sản sinh từ sự dư thừa trong quá trình tiêu thụ điện năng hoặc hệ thống cách điện không đảm bảo. Dòng rò không những gây tổn hao năng lượng, giảm hiệu suất sử dụng mà còn tạo ra nguy cơ tai nạn điện.

2. Nguyên nhân của hở mát, rò điện

Nguyên nhân đầu tiên xuất phát từ sự xuống cấp của thiết bị tiêu thụ điện. Mỗi thiết bị đều có tuổi thọ nhất định. Qua thời gian sử dụng tối ưu, kết hợp với yếu tố môi trường bên ngoài tác động khiến hệ thống điện của thiết bị xuống cấp. Bản thân trong các sợi dây dẫn điện của thiết bị khi trải qua thời gian làm việc liên tục, nhiệt lượng sinh ra trong quá trình làm việc khiến tính chất cơ lý hóa thay đổi, kéo theo sự bền chắc và độ dẫn điện cũng thay đổi theo. Hiện tượng lão hóa của thiết bị không chỉ diễn ra từ bên trong mà còn với vỏ bên ngoài. Lớp sơn cách điện (nếu vỏ bằng kim loại) lâu ngày dần bị mài mòn, bong chóc, kết hợp với lớp vỏ cách điện của dây dẫn bị lão hóa tạo nên kẽ hở cho dòng dư thừa tràn ra bề mặt bên ngoài.

Nguyên nhân thứ hai là do môi trường. Khi thiết bị đã cũ, kết hợp với không khí ẩm hoặc và chứa nhiều bụi kim loại, điện trở xung quanh thiết bị giảm khiến nguy cơ rò điện tăng lên. Đặc biệt nếu người sử dụng chạm vào thiết bị trong tình trạng cơ thể bị ướt hoặc chân tiếp xúc trực tiếp với nền đất thì nguy cơ giật điện càng tăng cao.

Nguyên nhân thứ ba là do hệ thống tiếp địa không đảm bảo. Việc nối đất có tác dụng tạo ra đường đi của dòng điện dư thừa (nếu phát sinh) trong quá trình sử dụng. Nếu hệ thống tiếp địa không đạt chuẩn hoặc xuống cấp sẽ tạo ra nguy cơ mất an toàn trong lao động và sinh hoạt. Theo tiêu chuẩn, trở suất của dây tiếp địa phải nhỏ hơn 4 Ôm. Ở mức trở suất này, dây tiếp địa sẽ đảm bảo vai trò tiêu hao dòng rò thay vì lan truyền sang người sử dụng. Hệ thống tiếp địa có những yêu cầu kỹ thuật khắt khe và chỉ có các chuyên gia cơ điện mới có khả năng thiết kế, thi công nhằm đảm bảo cho thiết bị và hệ thống điện vận hành an toàn.

Rò điện có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào nếu không có biện pháp phòng tránh hiệu quả.

Rò điện có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào nếu không có biện pháp phòng tránh hiệu quả.

3. Dấu hiệu của hở mát, rò điện

3.1. Với hệ thống điện gia đình

Khi aptomat chống giật nhảy, chuyển chế độ cắt điện. Nguyên nhân của việc nhảy aptomat là do sự chênh lệch điện áp gây ra bởi dòng rò.

Trong trường hợp hệ thống điện gia đình không lắp aptomat chống giật, việc phát hiện dòng rò khó hơn. Dấu hiệu rò điện lúc này xảy ra do cảm nhận của cơ thể khi tiếp xúc với dòng rò. Trong điều kiện khô ráo, ở mức điện áp dưới 36 Volt, cơ thể người chưa gặp nguy hiểm. Trong môi trường ẩm ướt, chỉ cần điện áp 6 Volt đã có thể gây chết người. Do vậy trong quá trình sử dụng thiết bị điện, nếu cơ thể cảm thấy bị tê hoặc co giật, ngay lập tức phải cắt cầu dao hoặc aptomat, sau đó liên hệ với người có chuyên môn đến kiểm tra và khắc phục sự cố rò điện.

Với những thiết bị cắm điện thường xuyên, ví dụ như ti vi, tủ lạnh, nếu phát hiện ra mùi khét hoặc ngưng hoạt động, thay vì cố khởi động lại, gia đình nên gọi người có chuyên môn về cơ điện kiểm tra. Việc gọi người có chuyên môn đặc biệt cần thiết với gia đình không có hệ thống tiếp địa. Phạm vi cháy chập có thể không chỉ xảy ra với thiết bị đang sử dụng mà còn có khả năng cháy chập lan truyền. Việc tìm kiếm, khắc phục vị trí đoản mạch cần tiến hành càng sớm càng tốt để đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng.

3.2. Với hệ thống điện công nghiệp

Hiện nay có nhiều đơn vị quảng cáo, giao bán các thiết bị phát hiện dòng rò, tuy nhiên những thiết bị này thực chất là Ampe kế, Ôm kế hoặc đồng hồ vạn năng. Việc phát hiện dòng rò cần một thiết bị đặc biệt. Thiết bị này có giá thành khá cao, muốn sử dụng phải có kiến thức chuyên sâu về cơ đện nên không phải cơ sở nào cũng có khả năng đầu tư và vận hành.

Thay vì được đầu tư thiết bị kiểm tra chuyên dụng, các cơ sở công nghiệp thường trang bị hệ thống tiếp địa đạt chuẩn, phù hợp với hệ thống cơ điện. Khi có dòng rò, nhờ hệ thống tiếp địa, dòng rò sẽ gây ra hiện tượng đoản mạch khiến thiết bị ngưng hoạt động, nhờ đó cắt nguồn điện và tạo ra môi trường an toàn cho người lao động.

Hệ thống tiếp địa sẽ giúp hạn chế tối đa dòng rò.``

Hệ thống tiếp địa sẽ giúp hạn chế tối đa dòng rò.

4. Cách phòng tránh hở mát, rò điện

4.1. Phòng tránh hở mát, rò điện tại gia đình

Với hệ thống điện gia đình, trong quá trình xây nhà hoặc trước khi vào ở, gia đình nên thông qua người có chuyên môn để thiết kế, thi công, kiểm tra hệ thống tiếp địa. Khi mạng điện gia đình đã có hệ thống nối đất, việc tuân thủ và làm theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất đối với các thiết bị điện là cách tốt nhất loại trừ nguy cơ rò điện. Điểm đáng lưu ý, với các phích cắm ba chấu người Việt thường có thói quen bẻ chấu giữa để cắm điện dễ dàng hơn. Việc loại bỏ chấu thứ ba này vô tình cắt đứt đường thoát của dòng rò (nếu có). Nếu thiết bị rò điện, điện áp sẽ lan truyền ra lớp vỏ hoặc môi trường xung quanh tạo nguy hiểm cho người sử dụng.

Đặc trưng của các thiết bị điện gia đình thường có công suất nhỏ, do vậy việc đầu tư và lắp đặt aptomat chống giật là điều hoàn toàn khả thi và hết sức cần thiết. Ngày nay, nhiều nhà sản xuất thiết bị gia dụng đã chủ động trang bị ELCB cho khách hàng để phòng tránh rò điện trong quá trình sử dụng.

4.2. Phòng tránh hở mát, rò điện tại các cơ sở công nghiệp

Với cơ sở sản xuất công nghiệp, việc duy trì chế độ kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị luôn là yêu cầu cần thiết. Chế độ kiểm tra định kỳ sẽ giúp phát hiện kịp thời những hư hỏng xảy ra với thiết bị và hệ thống điện. Ngoài ra như ở phần 3.2 đã đề cập, hệ thống tiếp địa luôn là điều bắt buộc không chỉ với cơ sở công nghiệp mà còn đối với các văn phòng. Hệ thống tiếp địa cần được thiết kế đúng tiêu chuẩn và do đội ngũ có chuyên môn thi công lắp đặt.

Về mặt lý thuyết, có hai kiểu hệ thống tiếp địa. Hệ thống tiếp địa độc lập và hệ thống tiếp địa lặp lại. Điểm chung của 2 hệ thống tiếp địa là luôn có cọc tiếp địa và dây dẫn. Cọc tiếp địa thường là sắt chữ V hoặc ống sắt có đường kính lớn nhằm tăng tiết diện tiếp xúc với đất. Độ sâu tối thiểu của cọc tiếp địa tính từ nền móng phải từ 1.2 m trở lên. Trong kỹ thuật, số lượng cọc tiếp địa đóng xuống đất cho mỗi phân xưởng hoặc thiết bị (tùy thuộc vào đặc thù cuả từng cơ sở công nghiệp) tối ưu là 9 cọc. 9 cọc này chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 3 cọc đóng xuống đất theo hình tam giác. Dây tiếp địa một đầu gắn vào vỏ máy của thiết bị, một đầu hàn nối vào 3 nhóm cọc. Sau khi đã kết nối dây dẫn và cọc tiếp địa, bên thi công cần phải chôn lấp kín đầu cọc và điểm hàn nối giữa dây và cọc.

Hệ thống tiếp địa lặp lại có sự khác biệt với hệ thống độc lập. Thay vì dây tiếp địa chỉ đấu nối vào vỏ máy và cọc tiếp địa sẽ đấu nối thêm vào dây trung tính của mạng điện 3 fa. Khi xảy ra sự cố rò điện, dòng điện dư thừa sẽ lan truyền vào đồng thời hệ thống cọc tiếp địa và dây trung tính, nhờ vậy thời gian phân tán dòng điện được rút ngắn. Tuy nhiên, hệ thống tiếp địa lặp lại gần như không được sử dụng. Nguyên nhân vì trong hệ thống điện, hiện tượng lệch fa thường xảy ra và khó tránh khỏi. Khi lệnh fa, điện áp chênh lệch sẽ truyền qua dây trung tính, từ dây trung tính truyền ngược lại thiết bị gây nên sự cố cháy chập.

Tuân thủ các quy định về an toàn điện là điều bắt buộc với mỗi cá nhân tham gia sử dụng điện.

Tuân thủ các quy định về an toàn điện là điều bắt buộc với mỗi cá nhân tham gia sử dụng điện.

5. Biện pháp an toàn giúp phòng tránh rò điện

Bên cạnh việc thi công hệ thống tiếp địa, sử dụng aptomat chống giật, duy trì thiết bị ở trạng thái hoạt động tốt nhất, đảm bảo môi trường sinh hoạt và lao động sạch sẽ, tránh ẩm ướt và bụi kim loại, việc tuân thủ các quy định về an toàn điện là điều bắt buộc với mỗi cá nhân tham gia sử dụng điện.

Đối với hộ cá nhân, đặc biệt gia đình có trẻ nhỏ, việc lưu ý và làm theo khuyến cáo của các chuyên gia cơ điện là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo an toàn, phòng tránh xảy ra nguy cơ tai nạn điện.

Đối với các cơ sở sản xuất, việc tìm hiểu, tuân thủ các quy định an toàn điện không những đảm bảo môi trường lao động an toàn mà còn góp phần gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Với kinh nghiệm 16 năm trong lĩnh vực cơ điện, Galaxy M&E sẵn sàng tư vấn, thiết kế, cung cấp các giải pháp hoàn chỉnh dành cho mạng điện trung thế, hạ thế tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, tòa nhà văn phòng, khách sạn, khu nghỉ dưỡng. Trên tinh thần coi sự An toàn – Ổn định – Hiện đại của các công trình đã và đang thi công là nền tảng để phát triển, Galaxy M&E tự tin trở thành lựa chọn số 1 của các công trình cơ điện, là nơi KHỞI TẠO NHỮNG GIÁ TRỊ cho cuộc sống hôm nay và cho mai sau.

BBT Galaxy M&E

5 ĐIỀU KHÔNG NÊN LÀM KHI BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-he-thong-dieu-hoa

Những thông tin dưới đây hết sức quan trọng. Nó đảm bảo cho việc bảo dưỡng hệ thống điều hòa diễn ra suôn sẻ, không phát sinh sự cố gây tổn hại tới thiết bị.

Hệ thống điều hòa có cấu tạo hết sức phức tạp, đặc biệt với hệ thống điều hòa trung tâm (bao gồm hệ VRV/VRF và Water Chiller). Bất kỳ một tác động nào được liệt kê dưới đây đều có thể phá hỏng thiết bị. Cách tốt nhất để không xảy ra điều này là xem kỹ 5 lưu ý dưới đây:

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-1

Người không có chuyên môn không nên can thiệp vào hệ thống điện của máy điều hòa.

1. Mạch điện điều hòa – Vùng cấm với người không có chuyên môn

Hệ thống mạch điện điều hòa là “vùng cấm” với những người không có chuyên môn về cơ điện lạnh. Bất cứ can thiệp hoặc thay đổi vị trí đấu nối nào trong mạch điện cũng có thể dẫn đến cháy chập hoặc làm hỏng thiết bị.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-2

Điều hòa có kết cấu đồng bộ. Bất cứ thay đổi nào đều tác động xấu tới thiết bị.

2. Tự ý thay đổi kết cấu điều hòa – Hành động “lấy đá ghè chân”

Mỗi máy điều hòa được sản xuất đều dựa trên nguyên tắc và chuẩn kỹ thuật do hãng sản xuất đưa ra. Việc tháo lắp, thay đổi kết cấu điều hòa đồng nghĩa với sự không tương thích trong các thành phần cấu tạo. Không chỉ vậy, ngay cùng một hãng sản xuất, nếu khác nhau về năm xuất xưởng cũng kéo theo sự khác nhau về công nghệ áp dụng. Việc tráo đổi dàn nóng hoặc dàn lạnh từ 1 máy khác sang để thay thế sẽ tạo ra rủi ro khôn lường. Do vậy, nếu bạn không có đầy đủ thông tin thiết bị hoặc thợ bảo dưỡng cũng mù mờ, việc tốt nhất nên làm là ngưng hành động hoặc ngăn cản sự tráo đổi kết cấu điều hòa.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-3

Ống dẫn điều hòa được ví như khí quản.

3. Bẻ gập ống dẫn điều hòa – Nguy hại ngang “tự cắt đường thờ”

Ống dẫn có cấu tạo bằng đồng. Sau khi lắp đặt điều hòa, ống sẽ được bọc kín bởi lớp xốp cách nhiệt. Vị trí của ống dẫn thường đặt cố định và tránh di chuyển hoặc tránh chịu ngoại lực tác động. Qua thời gian sử dụng, cả ống đồng lẫn lớp cách nhiệt bị oxi hóa. Việc di chuyển hoặc bẻ gập hoặc tác động lên ống một ngoại lực rất dễ gây rò rỉ ống. Ống dẫn bị rò rỉ sẽ tăng lượng điện tiêu hao từ 20% đến 40%. Cùng với tăng lượng điện, điều hòa phải tăng công suất làm việc. Máy nén sẽ không có thời gian nghỉ và đóng mở liên tục. Hệ thống điều hòa theo đó “xuống dốc không phanh”.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-4

Thay máy nén đồng nghĩa phải mua hệ thống điều hòa mới.

4. Thay đổi máy nén – Ca “ghép tạng” nhiều rủi ro

Máy nén được ví như quả tim của máy điều hòa. Hỏng máy nén đồng nghĩa chiếc điều hòa của bạn trở nên vô dụng.

Một máy điều hòa hoạt động ổn định thường có tuổi thọ khoảng 10 năm. Sau thời gian này, các bộ phận sẽ bị lão hóa, giảm độ đàn hồi, bị ăn mòn dẫn đến trục trặc. Việc không bảo dưỡng định kỳ là nguyên nhân chủ yếu làm hỏng máy nén. Ngoài ra, vị trí lắp đặt dàn nóng cũng đóng góp 50% khả năng làm việc của máy điều hòa. Nếu dàn nóng đặt sát tường/vách, có nhiều vật cản trước quạt thổi gió hoặc xung quanh bị che chắn kín, tuổi thọ dàn nóng và máy nén chắc chắn sẽ không trụ qua thời gian bảo hành.

Trong điều kiện bình thường và bão dưỡng tốt, nếu sau 10 năm máy nén ngưng hoạt động thì chứng tỏ đã đến lúc bạn nên thay hệ thống điều hòa mới. Cố công sửa chữa, bạn chỉ và chắc chắn được thay máy nén khác có cấu tạo không đồng bộ. Một điều khách quan là chẳng nhà sản xuất nào lại cho xuất xưởng máy nén từ thập kỷ trước trong khi thiết bị của họ đã áp dụng công nghệ mới.

Máy nén nếu được thay thế thường dưới dạng secondhand đã qua sửa chữa, hoặc từ một hãng khác có nguyên lý hoạt động gần giống với máy điều hòa của bạn, hoặc hàng “nước lạ” gắn tem “nước quen”. Khi thợ sửa chữa nói lời ngon ngọt “máy nén chính hãng, chuẩn chất lượng”, bạn tự hiểu cái chuẩn ở đây là gì.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-5

Nếu không phải dân chuyên điện lạnh, bạn đừng “nhiệt tình chăm sóc” hệ thống điều hòa trung tâm.

5. Tự bảo dưỡng điều hòa trung tâm – Nhiệt tình nhưng thiếu hiểu biết

Với công trình dạng tòa nhà, nhà xưởng, bệnh viện, hội trường, nhà thi đấu, hệ thống điều hòa sử dụng sẽ có cấu tạo dưới dạng VRV/VRF hoặc Water Chiller. Bảo trì hệ thống điều hòa trung tâm tâm đòi hỏi không chỉ quan sát bằng mắt và tai mà phải bằng các thiết bị đo đếm chuyên nghiệp. Về nguyên tắc, hệ thống điều hòa trung tâm sẽ có một dàn nóng tổng và phân phối khí lạnh/ấm tới các không gian bởi nhiều dàn lạnh. Việc bảo dưỡng, phát hiện trục trặc, sửa chữa điều hòa trung tâm chỉ dành cho các đơn vị bảo trì cơ – điện – lạnh chuyên nghiệp.

Trên đây là những lưu ý dành cho cá nhân hộ gia đình và đơn vị sử dụng điều hòa không khí. Với chủ các tòa nhà, công trình, việc duy trì đội ngũ cơ – điện để vận hành hệ thống là điều nên thực hiện. Tuy nhiên, đi kèm với biên chế nhân sự bảo trì là bài toán chi phí – Điều quan trọng số 1 với chủ đầu tư. Thay vì phải “nuôi quân”, việc liên hệ và ký hợp đồng dài hạn với đơn vị Cơ – Điện sẽ giúp quá trình bảo trì diễn ra chuyên nghiệp, đồng thời giúp chủ đầu tư kiểm soát công việc và chi phí tốt hơn. Ngoài ra, nếu muốn gia tăng lợi ích kinh doanh, kéo dài tuổi thọ hệ thống điều hòa, hơn ai hết chủ đầu tư cần lưu tâm tới các yếu tố ảnh hưởng đến công suất, các yếu tố giúp hệ thống điều hòa tiết kiệm điện năng.

BBT Galaxy M&E

NHÀ THẦU M&E HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỀU HÒA

NHÀ THẦU CƠ ĐIỆN HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỀU HÒA

Với nhà thầu M&E, việc tính công suất điều hòa không đơn giản chỉ phụ thuộc vào diện tích không gian lắp đặt.

Mùa nắng nóng đã cận kề. Nhu cầu lắp đặt điều hòa không khí sẽ gia tăng nhằm đáp ứng nhu cầu làm mát của các gia đình, văn phòng và tòa nhà nói chung. Mặc dù đã có nhiều trang/bài chia sẻ, hướng dẫn cách thức lựa chọn công suất điều hòa nhưng xem xét kỹ thì thấy, nội dung các bài này vẫn còn sơ sài, mang tính chủ quan, đồng thời bỏ qua nhiều yếu tố ngoại cảnh tác động đến hiệu suất làm việc của máy lạnh.

Bài viết dưới đây của Cơ – Điện Galaxy sẽ giúp độc giả có được thông tin đầy đủ nhằm lựa chọn công suất điều hòa phù hợp với nhu cầu, đặc điểm không gian sử dụng.

Đơn vị đo công suất điều hòa là gì? Muốn tính công suất điện năng tiêu thụ thì làm cách nào?

Đơn vị đo công suất điều hòa là gì? Muốn tính công suất điện năng tiêu thụ thì làm cách nào?

1. Đơn vị đo công suất điều hòa

Để xác định khả năng làm lạnh/sưởi ấm của một máy điều hòa người ta thường dựa vào chỉ số BTU. Đây là đơn vị nhiệt Anh, viết tắt của cụm từ British thermal unit. Để xác định chuẩn xác công suất (W) làm lạnh/sưởi ấm của điều hòa, ta lấy thông số BTU nhân với 0.0002929. Ví dụ, máy điều hòa có chỉ số là 12.000 BTU/h, vậy công suất làm lạnh sẽ là 12.000 x 0,0002929 = 3.5148 kW. Để xác định công suất tiêu thụ điện của điều hòa, tùy thuộc vào máy công nghiệp hay gia dụng mà ta chia công suất làm lạnh (kW) với 3.2 hoặc 2.8. Ví dụ, công suất làm lạnh là 3.5148 kW, sau khi chia cho 2.8 ta sẽ ra 1.2552 kW/h.

Ngoài chỉ số BTU, người ta còn dùng chỉ số HP để đo công suất điều hòa. HP là viết tắt của từ Horsepower, nghĩa là sức ngựa hay mã lực.

1 HP tương đương đương với 9.000 BTU, đồng thời tương ứng với 745,7 W.

Lựa chọn không đúng công suất điều hòa, vừa không đảm bảo sức khỏe, vừa gây ra lãng phí điện năng tiêu thụ và chi phí mua sắm thiết bị.

Lựa chọn không đúng công suất điều hòa, vừa không đảm bảo sức khỏe, vừa gây ra lãng phí điện năng tiêu thụ và chi phí mua sắm thiết bị.

2. Cách tính công suất điều hòa

Việc lựa chọn đúng công suất máy điều hòa sẽ giúp duy trì nhiệt động phòng ở mức phù hợp với cơ thể người. Nhiệt độ lý tưởng nhất là 24oC và độ ẩm tương ứng từ 30 đến 50%. Lựa chọn máy điều hòa có công suất lớn quá mức không gian và nhu cầu sử dụng sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe, đồng thời hao phí điện năng. Ngược lại, sử dụng công suất nhỏ hơn so với không gian và nhu cầu sử dụng cũng khiến máy điều hòa hoạt động liên tục, vừa giảm tuổi thọ thiết bị, đồng thời cũng tăng điện năng sử dụng.

Một trong những cách phổ biến hiện nay để xác định công suất điều hòa là căn cứ vào diện tích làm mát/sưởi ấm. Một máy điều hòa có thể sử dụng cho hỗn hợp 2 phòng hoặc 3 phòng liền kề, ứng với việc phân chia ước lượng không gian sử dụng (thường xảy ra với các căn hộ chung cư). Đối với không gian là hội trường, phòng họp có diện tích lớn, để đáp ứng nhu cầu sử dụng bắt buộc phải phải lắp đồng thời nhiều máy điều hòa hoặc sử dụng điều hòa trung tâm.

Sau khi xác định được diện tích cần làm mát/sưởi ấm, ta đối chiếu với bảng dưới đây để tạm tính mức công suất BTU cần lắp đặt:

Bảng ước lượng công suất điều hòa ứng với diện tích không gian sử dụng.

Bảng ước lượng công suất điều hòa ứng với diện tích không gian sử dụng.

3. Các yếu tố khiến nhà thầu M&E quyết định tăng/giảm công suất điều hòa

Bảng đối chiếu công suất điều hòa như đã trình bày ở trên chỉ mang tính chất tương đối. Thực tế ứng với mỗi không gian, nhu cầu sử dụng, công suất điều hòa được lựa chọn sẽ có sự biến thiên tăng/giảm.

Các yếu tố sau sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của máy điều hòa không khí (ĐHKK):

– Hướng nhà: Nếu nhà hướng Tây, bức xạ nhiệt mặt trời sẽ tác động lớn hơn nhà hướng Đông, Nam, Bắc. Nhà hướng Nam sẽ giữ nhiệt độ trong phòng được cân bằng hơn, ấm về mùa đông, mát về mùa hè. Nhà hướng Bắc và Đông Bắc sẽ chịu tác động bởi không khí lạnh nhiều hơn nhà hướng Nam.

– Vật liệu xây dựng: Đối với nhà khung thép, mái tôn, sự hấp thụ/tản nhiệt sẽ lớn hơn nhà được xây bằng các vật liệu như gỗ, xi măng…

– Kết cấu không gian: Không gian càng bị xé lẻ bởi nhiều bức vách càng làm giảm hiệu suất làm việc của điều hòa. Không gian càng được xây tường bao kiên cố (không áp dụng cho vật liệu có độ dẫn nhiệt cao), càng nâng cao hiệu suất làm mát/sưởi ấm. Nếu để ý các căn nhà xây dựng từ thời Pháp thuộc sẽ thấy, phần lớn tường nhà được xây bằng gạch và chia làm 2 vách (trong và ngoài). Không gian giữa 2 lớp tường tạo thành một khoảng đệm, vừa phục vụ truyền nhiệt thông qua hệ thống lò sưởi, vừa ngăn cách khí nóng do mùa hè gây ra.

– Số lượng và kích thước cửa sử dụng: Một căn phòng càng có nhiều cửa hoặc/và kích thước thước cửa càng lớn thì tỷ lệ thuận với sự tản nhiệt.

– Số lượng người sử dụng: Cơ thể con người luôn phát nhiệt. Vì vậy, trong một không gian, càng nhiều người sử dụng khả năng làm mát của điều hòa càng giảm.

– Thiết bị điện vận hành: Thiết bị điện (Ví dụ: Bóng đèn, máy tính, các thiết bị văn phòng…) khi hoạt động đều tạo ra nhiệt năng. Cùng một không gian, cùng một công suất điều hòa sử dụng, càng nhiều thiết bị điện vận hành thì khả năng làm mát của điều hòa càng giảm.

– Thể tích không gian: Thể tích không gian càng lớn, khả năng làm mát/sưởi ấm của điều hòa càng giảm.

Để phát huy tối đa hiệu suất điều hòa sử dụng, Điện Cơ Galaxy sẽ giúp bạn tối ưu hóa công suất bằng bảng dưới đây:

4. Cách nhà thầu cơ điện xác định chuẩn xác công suất điều hòa cho tòa nhà văn phòng, khách sạn, xưởng công nghiệp

Như đã nói ở phần 3, muốn xác định chính xác công suất điều hòa phải căn cứ vào các biến số phụ thuộc (vị trí công trình, số người sử dụng, máy móc thiết bị vận hành, vật liệu xây dựng…). Với nhu cầu làm mát/sưởi ấm công suất lớn, hầu hết các tòa nhà/xưởng công nghiệp đều phải sử dụng hệ thống điều hòa trung tâm. Công suất cần sử dụng và đặc điểm không gian lắp đặt sẽ quyết định lựa chọn 1 trong 2 hệ thống: Hoặc Chiller Water hoặc VRV/VRF. Mỗi hệ thống điều hòa và công suất sử dụng thực tế sẽ có chi phí khác nhau. Do vậy, để tối ưu hóa chi phí đầu tư, việc tính toán công suất máy điều hòa thường được giao cho các đơn vị tư vấn, thi công Cơ – Điện.

Nhờ sự hỗ trợ của phần mềm, các công ty Cơ – Điện sẽ tính toán được chuẩn xác mức công suất điều hòa cần lắp đặt. Hiện nay, một số loại phần mềm được sử dụng phổ biến là Heatload Calculation, Trace 700, Trane… Tuy nhiên, trước khi có đầy đủ thông số để nhập liệu cũng như cho ra kết quả cụ thể, nhà thầu Cơ – Điện phải tiến hành khảo sát, đo đạc và sử dụng nghiệp vụ chuyên môn để xác định các tham số ảnh hưởng đến khả năng vận hành của hệ thống điều hòa.

Trải qua từng thời điểm, mỗi nhà xưởng, tòa nhà sẽ có những thay đổi. Sự thay đổi có thể đến từ việc trang bị thêm máy móc, tăng/giảm nhân sự, mật độ xây dựng xung quanh công trình… Mỗi yếu tố thay đổi sẽ làm biến thiên hiệu suất sử dụng điều hòa. Muốn tối ưu hóa công suất điều hòa lắp đặt, tăng tuổi thọ thiết bị, tránh lãng phí, không cách nào khác chủ đầu tư phải xem xét và lựa chọn nhà thầu cơ điện uy tín. Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu sẽ giúp tối đa hóa lợi nhuận cho chủ đầu tư thông qua việc lựa chọn hệ thống điều hòa phù hợp.

 

BBT Galaxy M&E

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA NÀO PHÙ HỢP CHO CÔNG TRÌNH | GALAXY M&E

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA NÀO PHÙ HỢP CHO CÔNG TRÌNH. cơ điện Galaxy

Tùy theo không gian, yêu cầu sử dụng, gói đầu tư mà chủ công trình có thể lựa chọn từng loại hệ thống điều hòa khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ được Cơ – Điện Galaxy giới thiệu 02 loại phổ biến là Chiller và VRV/VRF.

Hiện nay trên các website, diễn đàn, mạng xã hội hầu hết chúng ta đều thấy ca ngợi hệ thống VRV/VRF. Sự đề cao hệ thống điều hòa này không phải không có căn cứ. Tuy nhiên, nếu ứng dụng cho các nhà xưởng công nghiệp, các công trình có yêu cầu sử dụng đặc biệt thì hệ thống VRV/VRF chưa thỏa mãn tối ưu. Nội dung dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn đa chiều, khách quan về hai hệ thống điều hòa này.

Hệ thống điều hòa Water Chiller

Hệ thống điều hòa Water Chiller

1. Hệ thống điều hòa trung tâm nước Water Chiller:

Là hệ thống sử dụng nước lạnh 70C để làm lạnh không khí qua các dàn trao đổi nhiệt FCU và AHU. Hệ thống điều hòa trung tâm nước chủ yếu gồm:

– Máy làm lạnh nước hay máy sản xuất nước lạnh thường từ 12oC xuống 70C;

– Hệ thống bơm và đường ống dẫn nước lạnh đến AHU và FCU. Hệ thống bơm nước giải nhiệt vào Cooling Tower;

– Nguồn nhiệt để sưởi ấm dùng để điều chỉnh độ ẩm và sưởi ấm mùa đông. Hệ thống này thường do nồi hơi nước nóng hoặc thanh điện trở cung cấp;

– Các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằng nước nóng FCU hoặc AHU.

Điều hòa Water Chiller tại một công trình của Nga.

Điều hòa Water Chiller tại một công trình của Nga.

Đặc điểm điều hòa trung tâm nước Water Chiller

– Có vòng tuần hoàn an toàn nên không sợ ngộ độc hoặc tai nạn do rò rỉ môi chất lạnh ra ngoài;

– Có thể khống chế độ ẩm trong không gian điều hòa theo từng phòng riêng biệt, ổn định và duy trì các điều kiện vi khí hậu tốt nhất;

– Ống nước so với ống gió nhỏ hơn nhiều do đó tiết kiệm được nguyên vật liệu xây dựng;

– Có khả năng xử lí độ sạch không khí cao, đáp ứng mọi yêu cầu đề ra.

Hệ thống điều hòa VRV/VRF

Hệ thống điều hòa VRV/VRF

2. Hệ thống điều hòa VRV/VRF

Do các hệ thống ống gió CAV (Contant air volume) và VAV (Variable air volume) sử dụng ống gió điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong phòng qua cồng kênh, tốn nhiều không gian và diện tích lắp đặt nên vào năm 1982, hãng Daikin của Nhật Bản đã đưa ra giải pháp VRV (Variable Refrigerant Volume) là điều chỉnh năng suất lạnh thông qua việc điều chỉnh lưu lượng môi chất. Cụm từ VRV theo đó cũng được hãng đăng ký độc quyền nên các hãng sau này như Mitsubishi, Panasonic, Toshiba phải sử dụng tên khác là VRF (Variable Refrigerant Flow). Như vậy về bản chất, hệ thống điều hòa VRV và VRF là giống nhau.

Hệ thống VRV thường ứng dụng cho các tòa nhà văn phòng.

Hệ thống VRV/VRF thường ứng dụng cho các tòa nhà văn phòng.

Đặc điểm của hệ thống VRV/VRF:

Tổ ngưng có 2 máy nén, trong đó một máy nén điều chỉnh năng suất lạnh theo kiểu on-off, còn một máy điều chỉnh bậc theo máy biến tần;

– Các thông số vi khí hậu được khống chế phù hợp với từng nhu cầu vùng, kết nối trong mạng điều khiển trung tâm (Hệ thống điều khiển tòa nhà thông minh);

– Các máy VRV/VRF có các dãy công suất hợp lý lắp ghép với nhau thành các mạng đáp ứng nhu cầu năng suất lạnh khác nhau từ 7 kW đến hàng ngàn kW cho các tòa nhà cao tầng;

– VRV/VRF giải quyết tốt vấn đề hồi dầu về máy nén do đó cụm dàn nóng có thể đặt cao hơn dàn lạnh đến 50 m và các dàn lạnh có thể cách nhau tới 15 m. Đường ống dẫn môi chất lạnh từ cụm dàn nóng đến cụm dàn lạnh xa nhất tới 100 m, tạo điều kiện cho việc bố trí máy dễ dàng trong các nhà cao tầng, văn phòng, khách sạn, việc mà trước đây chỉ có hệ thống trung tâm nước (Water Chiller) mới đảm nhiệm được;

– Do đường ống dẫn gas dài, năng suất lạnh giảm nên hãng Daikin đã dùng máy biến tần điều chỉnh năng suất lạnh, làm cho hệ thống lạnh không những được cải thiện mà còn vượt nhiều hệ thống máy thông dụng.

– Hệ VRV/VRF có 9 kiểu dàn lạnh khác nhau với tối đa 6 cấp năng suất lạnh, có thể kết hợp làm lạnh và sưởi ấm trong cùng một hệ thống kiểu bơm nhiệt hoặc thu hồi nhiệt hiệu suất cao .

3. Những lợi thế của hệ thống VRV/VRF so với hệ thống điều hòa trung tâm nước Water Chiller:

– So với hệ thống điều hòa trung tâm nước, hệ thống VRV/VRF gọn nhẹ hơn vì: Cụm dàn nóng thường được bố trí trên tầng thượng hoặc bên sườn tòa nhà; Đường ống dẫn môi chất lạnh có kích thước nhỏ hơn nhiều so với đường ống dẫn nước lạnh và đường ống gió;

Hệ thống thông thường điều hoà không khí cho toàn bộ toà nhà, trái lại hệ VRV/VRF thích hợp làm lạnh riêng lẻ cho từng phòng, do đó rất lý tưởng cho việc bố trí đối với từng loại cao ốc điển hình. Hơn thế nữa, hệ thống VRV/VRF có thể điều khiển chính xác theo từng mức độ phù hợp với điều kiện của mỗi phòng. Cũng nhờ khả năng điều khiển riêng biệt đã tạo ra tính kinh tế và hiệu quả hơn cho hệ thống;

– Tiết kiệm năng lượng kết hợp sử dụng HRV để thông gió, cải thiện đáng kể hiệu quả năng lượng;

– Tiết kiệm không gian lắp đặt: Hiệu quả sử dụng không gian được nâng cao do máy nhỏ gọn, chiều dài ống lớn và có khả năng đáp ứng một hệ thống không khí cỡ lớn chỉ với tuyến ống đơn.

So sánh về mặt kỹ thuật giữa Water Chiller và VRV/VRF

So sánh về mặt kỹ thuật giữa Water Chiller và VRV/VRF

 

So sánh về mặt tiện ích giữa Water Chiller và VRV/VRF

So sánh về mặt tiện ích giữa Water Chiller và VRV/VRF

Nội dung trên đây phần nào sẽ giúp Quý khách hàng có thêm thông tin trước khi lựa chọn hệ thống điều hòa phù hợp với yêu cầu của công trình. Ngoài hai hệ thống điều hòa nêu trên, hiện nay còn rất nhiều hệ thống khác đã và đang được áp dụng trên thế giới. Với kinh nghiệp  tư vấn, thiết kế, thi công cơ điện tích luỹ qua các công trình của chủ đầu tư đến từ  Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đài Loan … Galaxy M&E sẵn sàng giải đáp, tư vấn và giúp Quý khách hàng có được giải pháp điều hòa không khí tối ưu nhất.

BBT Galaxy M&E