Bài viết

5 ĐIỀU KHÔNG NÊN LÀM KHI BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-he-thong-dieu-hoa

Những thông tin dưới đây hết sức quan trọng. Nó đảm bảo cho việc bảo dưỡng hệ thống điều hòa diễn ra suôn sẻ, không phát sinh sự cố gây tổn hại tới thiết bị.

Hệ thống điều hòa có cấu tạo hết sức phức tạp, đặc biệt với hệ thống điều hòa trung tâm (bao gồm hệ VRV/VRF và Water Chiller). Bất kỳ một tác động nào được liệt kê dưới đây đều có thể phá hỏng thiết bị. Cách tốt nhất để không xảy ra điều này là xem kỹ 5 lưu ý dưới đây:

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-1

Người không có chuyên môn không nên can thiệp vào hệ thống điện của máy điều hòa.

1. Mạch điện điều hòa – Vùng cấm với người không có chuyên môn

Hệ thống mạch điện điều hòa là “vùng cấm” với những người không có chuyên môn về cơ điện lạnh. Bất cứ can thiệp hoặc thay đổi vị trí đấu nối nào trong mạch điện cũng có thể dẫn đến cháy chập hoặc làm hỏng thiết bị.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-2

Điều hòa có kết cấu đồng bộ. Bất cứ thay đổi nào đều tác động xấu tới thiết bị.

2. Tự ý thay đổi kết cấu điều hòa – Hành động “lấy đá ghè chân”

Mỗi máy điều hòa được sản xuất đều dựa trên nguyên tắc và chuẩn kỹ thuật do hãng sản xuất đưa ra. Việc tháo lắp, thay đổi kết cấu điều hòa đồng nghĩa với sự không tương thích trong các thành phần cấu tạo. Không chỉ vậy, ngay cùng một hãng sản xuất, nếu khác nhau về năm xuất xưởng cũng kéo theo sự khác nhau về công nghệ áp dụng. Việc tráo đổi dàn nóng hoặc dàn lạnh từ 1 máy khác sang để thay thế sẽ tạo ra rủi ro khôn lường. Do vậy, nếu bạn không có đầy đủ thông tin thiết bị hoặc thợ bảo dưỡng cũng mù mờ, việc tốt nhất nên làm là ngưng hành động hoặc ngăn cản sự tráo đổi kết cấu điều hòa.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-3

Ống dẫn điều hòa được ví như khí quản.

3. Bẻ gập ống dẫn điều hòa – Nguy hại ngang “tự cắt đường thờ”

Ống dẫn có cấu tạo bằng đồng. Sau khi lắp đặt điều hòa, ống sẽ được bọc kín bởi lớp xốp cách nhiệt. Vị trí của ống dẫn thường đặt cố định và tránh di chuyển hoặc tránh chịu ngoại lực tác động. Qua thời gian sử dụng, cả ống đồng lẫn lớp cách nhiệt bị oxi hóa. Việc di chuyển hoặc bẻ gập hoặc tác động lên ống một ngoại lực rất dễ gây rò rỉ ống. Ống dẫn bị rò rỉ sẽ tăng lượng điện tiêu hao từ 20% đến 40%. Cùng với tăng lượng điện, điều hòa phải tăng công suất làm việc. Máy nén sẽ không có thời gian nghỉ và đóng mở liên tục. Hệ thống điều hòa theo đó “xuống dốc không phanh”.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-4

Thay máy nén đồng nghĩa phải mua hệ thống điều hòa mới.

4. Thay đổi máy nén – Ca “ghép tạng” nhiều rủi ro

Máy nén được ví như quả tim của máy điều hòa. Hỏng máy nén đồng nghĩa chiếc điều hòa của bạn trở nên vô dụng.

Một máy điều hòa hoạt động ổn định thường có tuổi thọ khoảng 10 năm. Sau thời gian này, các bộ phận sẽ bị lão hóa, giảm độ đàn hồi, bị ăn mòn dẫn đến trục trặc. Việc không bảo dưỡng định kỳ là nguyên nhân chủ yếu làm hỏng máy nén. Ngoài ra, vị trí lắp đặt dàn nóng cũng đóng góp 50% khả năng làm việc của máy điều hòa. Nếu dàn nóng đặt sát tường/vách, có nhiều vật cản trước quạt thổi gió hoặc xung quanh bị che chắn kín, tuổi thọ dàn nóng và máy nén chắc chắn sẽ không trụ qua thời gian bảo hành.

Trong điều kiện bình thường và bão dưỡng tốt, nếu sau 10 năm máy nén ngưng hoạt động thì chứng tỏ đã đến lúc bạn nên thay hệ thống điều hòa mới. Cố công sửa chữa, bạn chỉ và chắc chắn được thay máy nén khác có cấu tạo không đồng bộ. Một điều khách quan là chẳng nhà sản xuất nào lại cho xuất xưởng máy nén từ thập kỷ trước trong khi thiết bị của họ đã áp dụng công nghệ mới.

Máy nén nếu được thay thế thường dưới dạng secondhand đã qua sửa chữa, hoặc từ một hãng khác có nguyên lý hoạt động gần giống với máy điều hòa của bạn, hoặc hàng “nước lạ” gắn tem “nước quen”. Khi thợ sửa chữa nói lời ngon ngọt “máy nén chính hãng, chuẩn chất lượng”, bạn tự hiểu cái chuẩn ở đây là gì.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-5

Nếu không phải dân chuyên điện lạnh, bạn đừng “nhiệt tình chăm sóc” hệ thống điều hòa trung tâm.

5. Tự bảo dưỡng điều hòa trung tâm – Nhiệt tình nhưng thiếu hiểu biết

Với công trình dạng tòa nhà, nhà xưởng, bệnh viện, hội trường, nhà thi đấu, hệ thống điều hòa sử dụng sẽ có cấu tạo dưới dạng VRV/VRF hoặc Water Chiller. Bảo trì hệ thống điều hòa trung tâm tâm đòi hỏi không chỉ quan sát bằng mắt và tai mà phải bằng các thiết bị đo đếm chuyên nghiệp. Về nguyên tắc, hệ thống điều hòa trung tâm sẽ có một dàn nóng tổng và phân phối khí lạnh/ấm tới các không gian bởi nhiều dàn lạnh. Việc bảo dưỡng, phát hiện trục trặc, sửa chữa điều hòa trung tâm chỉ dành cho các đơn vị bảo trì cơ – điện – lạnh chuyên nghiệp.

Trên đây là những lưu ý dành cho cá nhân hộ gia đình và đơn vị sử dụng điều hòa không khí. Với chủ các tòa nhà, công trình, việc duy trì đội ngũ cơ – điện để vận hành hệ thống là điều nên thực hiện. Tuy nhiên, đi kèm với biên chế nhân sự bảo trì là bài toán chi phí – Điều quan trọng số 1 với chủ đầu tư. Thay vì phải “nuôi quân”, việc liên hệ và ký hợp đồng dài hạn với đơn vị Cơ – Điện sẽ giúp quá trình bảo trì diễn ra chuyên nghiệp, đồng thời giúp chủ đầu tư kiểm soát công việc và chi phí tốt hơn. Ngoài ra, nếu muốn gia tăng lợi ích kinh doanh, kéo dài tuổi thọ hệ thống điều hòa, hơn ai hết chủ đầu tư cần lưu tâm tới các yếu tố ảnh hưởng đến công suất, các yếu tố giúp hệ thống điều hòa tiết kiệm điện năng.

BBT Galaxy M&E

LỢI ÍCH VÔ GIÁ TỪ VIỆC BẢO DƯỠNG ĐIỀU HÒA ĐỊNH KỲ

loi-ich-vo-gia-tu-bao-duong-dieu-hoa-dinh-ky

Bảo trì điều hòa với một số người là sự lãng phí không cần thiết. Nếu nhận thức rõ lợi ích do việc bảo dưỡng điều hòa định kỳ đem lại, một người biết tính toán sẽ có suy nghĩ hoàn toàn ngược lại.

Bảo trì điều hòa thường xuyên là điều mà bạn không nên bỏ qua. Tại sao lại như vậy? Về cơ chế hoạt động, điều hòa giống như thiết bị cảm ứng nhiệt. Trong khi làm việc, ngoài nhiệt độ, điều hòa còn chịu tác động bởi bụi bẩn, ô nhiễm không khí. Bất cứ thành phần nào trong không gian sử dụng điều hòa đều tác động tới quá trình vận hành của hệ thống. Đặc biệt, bụi bẩn tích tụ lâu ngày là nguyên nhân chính gây suy giảm khả năng làm việc của thiết bị.

Nếu chỉ nhìn vào chi phí bảo dưỡng, ai đó sẽ cho rằng lãng phí. Khi nhận thức rõ lợi ích do việc bảo trì điều hòa đem lại, một người biết tính toán sẽ có suy nghĩ hoàn toàn ngược lại. 5 lợi ích dưới đây sẽ chứng minh sự tính toán là có cơ sở.

Lọi ích vô giá từ việc bảo dưỡng điều hòa định kỳ. Galaxy ME

Chi phí sửa chữa luôn đắt hơn chi phí bảo dưỡng điều hòa.

1. Hóa đơn sửa chữa rẻ hơn

Điều hòa vốn là thiết bị có cấu tạo phức tạp. Bất cứ một sai số nào, dù nhỏ, qua thời gian đều trở thành nguy cơ gây ra những hỏng hóc phức tạp.

Để nhìn nhận rõ hơn, chúng ta xem xét một ví dụ: Bụi bẩn lâu ngày bám két vào cánh đồng/nhôm trong dàn nóng. Lãng quên hoặc cố tình bỏ qua việc vệ sinh sẽ khiến khả năng tản nhiệt của dàn nóng giảm đi, kéo theo máy nén phải làm việc nhiều hơn. Về nguyên tắc máy nén không hoạt động liên tục trong suốt quá trình bật điều hòa. Do việc tản nhiệt bị cản trở đã khiến máy nén đóng mở liên tục. Hoạt động trong thời gian dài với tần suất cao khiến máy nén nhanh hỏng. Khi máy nén hỏng, hệ thống điều hòa chỉ còn là vật trưng bày thay vì điều tiết không khí và độ ẩm.

Ví dụ trên cho thấy, thay vì định kỳ bỏ một khoản tiền nhỏ hoặc dành thời gian vệ sinh điều hòa, bạn sẽ chi một khoản lớn hơn để sửa chữa hoặc thay mới toàn bộ hệ thống điều hòa. 

loi-ich-vo-gia-tu-bao-duong-dieu-hoa-dinh-ky-anh-2

Bảo dưỡng điều hòa định kỳ có thể giúp tiết kiệm từ 20% đến 30% chi phí sinh hoạt hằng tháng.

2. Tiết kiệm chi phí tiền điện

Chi phí tiền điện cho hệ thống điều hòa chiếm khoảng 65% tổng chi phí điện năng tiêu thụ cho một công trình. Nếu một hệ thống điều hòa không được bảo dưỡng định kỳ, hiệu suất làm việc của thiết bị sẽ giảm từ 20% đến 30%, kéo theo lượng điện tiêu thụ tăng lên tương ứng.

Để thấy rõ tác động của bảo dưỡng định kỳ ảnh hưởng tới hóa đơn tiền điện, ta xem xét ví dụ sau:

Một máy điều hòa gia dụng có công suất 12,000 BTU, sau khi tính toán ta sẽ ra công suất tiêu thụ điện là 1,255 W/h.

Trong điều kiện được bảo dưỡng tốt, sau 5 tiếng hoạt động, máy điều hòa tiêu thụ khoảng 6,200 W. Áp dụng đơn giá bán điện vào giờ bình thường (thời điểm tháng 4/2019) cho hộ kinh doanh cá thể (cấp điện dưới 6 kV), ta sẽ ra chi phí tiền điện là 16,529 VND/6.2 kW tiêu thụ. Ta coi bình quân thời gian sử dụng điều hòa trong 1 ngày là 5 tiếng, chi phí tiền điện theo cách tính trên sẽ là 495,870 VND/tháng.

Nếu hệ thống điều hòa không được bảo dưỡng thường xuyên, lượng điện tiêu hao sẽ tăng 20% đến 30%. Cũng máy điều hòa gia dụng công suất 12,000 BTU, cũng cách tính tiền điện như trên, chi phí tiền điện sẽ từ 495,870 VND/tháng tăng lên tối thiểu thành 595,044 VND/tháng (hiệu suất giảm 20%) hoặc cao hơn thành 644,631 VND/tháng (hiệu suất giảm 30%).

Thời gian sử dụng máy điều hòa tại khu vực Miền Bắc tập trung vào khoảng 6 tháng và Miền Nam là 12 tháng/năm. Từ cách tính đã nêu ta thấy, thay vì hằng năm chi phí 150 nghìn đồng đến 200 nghìn đồng cho 1 lần bảo trì, ta phải thanh toán tiền điện tối thiểu gấp 3 lần so với chi phí bảo dưỡng điều hòa.

loi-ich-vo-gia-tu-bao-duong-dieu-hoa-dinh-ky-anh-3

Bảo dưỡng điều hòa định kỳ giúp loại bỏ bụi bẩn trong không khí.

3. Vận hành hệ thống điều hòa an toàn hơn

Một phần quan trọng của bảo trì là nhằm đảm bảo cho thiết bị hoạt động an toàn. Với cấu tạo phức tạp của máy điều hòa không khí, nếu không bảo dưỡng thường xuyên thì sự cố về cơ – điện chắc chắn sẽ xảy ra. Khi hệ thống bị rò điện, nguy cơ tai nạn điện sẽ đe dọa tính mạng người sử dụng. Ngoài ra, do không bảo trì định kỳ, hệ thống điều hòa có thể chập cháy bất cứ lúc nào, đặc biệt trong thời kỳ nắng nóng cao điểm. Ngọn lửa phát sinh từ chập điện có nhiệt lượng và sức lan toản cao hơn nhiều lần so với các nguồn nhiệt khác. Do vậy việc lên lịch bảo dưỡng định kỳ là cách hạn chế rủi ro tốt nhất.

loi-ich-vo-gia-tu-bao-duong-dieu-hoa-dinh-ky-anh-4

Độ ẩm lý tưởng phù hợp với sức khỏe con người là 35% đến 50%.

4. Đảm bảo ổn định nhiệt độ và độ ẩm không khí

Trong không gian sinh hoạt hằng ngày, độ ẩm lý tưởng phù hợp với sức khỏe con người là 35% đến 50%. Độ ẩm này không tạo ra hơi nước ngưng tụ, hạn chế tối đa nấm mốc và vi khuẩn có hại, đặc biệt loại khuẩn gây bệnh đường hô hấp. Hệ thống điều hòa hoạt động tốt ngoài lượng nhiệt cung cấp đáp ứng nhu cầu sử dụng còn giúp cân bằng độ ẩm môi trường. Với chị em phụ nữ, độ ẩm do máy điều hòa tạo ra có tác dụng không kém gì kem dưỡng ẩm cho da. Đối với người già và trẻ nhỏ tại Miền Bắc, trong tiết trời nồm, việc duy trì độ ẩm lý tưởng là cách tốt nhất giữ gìn sức khỏe. Cùng thời điểm này tại Miền Nam, tiết trời khô nóng mà thiếu đi điều hòa nhiệt độ chẳng khác nào sống trong lò than. Bảo đảm mọi điều kiện cho hệ thống điều hòa vận hành trơn tru và an toàn là góp phần gìn giữ sức khỏe.

loi-ich-vo-gia-tu-bao-duong-dieu-hoa-dinh-ky-anh-5

Năm 2018, Hà Nội được AirVissual liệt vào danh sách thành phố ô nhiễm nhất KV Đông Nam Á.

5. Bảo dưỡng định kỳ và thường xuyên giúp ngăn chặn ô nhiễm khí thở

Tổ chức AirVisual chuyên giám sát chất lượng không khí đã công bố Báo cáo Chất lượng Không khí tại Hà Nội. Theo bản báo cáo, nồng độ bụi mịn tạo ra bởi các chất dạng hạt có đường kính nhỏ hơn 2,5 µm (gọi tắt là nồng độ bụi PM 2.5 – Particulate matter 2.5) tại Hà Nội là 40.8 µg/m3, vượt 3.4 lần mức an toàn do Tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyến cáo (từ 0 đến 12 µg/m3).

Điều này có liên quan gì đến việc bảo dưỡng điều hòa định kỳ?

Dàn lạnh của điều hòa có một bộ phận gọi là màng lọc không khí. Bộ phận này có tác dụng vừa hấp thụ không khí trong không gian sử dụng điều hòa, vừa cung cấp khí sạch sau khi đã điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm về mức phù hợp. Đây cũng là bộ phận dễ bám bụi nhất trong số các chi tiết của dàn lạnh. Với mức độ ô nhiễm nêu trên, việc vệ sinh điều hòa hằng tháng là đòi hỏi cấp thiết đối với mỗi hộ sử dụng. Thay vì mỗi tháng một lần phải gọi dịch vụ bảo trì, bạn có thể tự tiến hành vệ sinh màng lọc cùng những chi tiết khác cấu tạo nên máy điều hòa nhiệt độ. Tự vệ sinh điều hòa định kỳ là cách chủ động giảm thiểu chi phí vận hành, quan trọng hơn là gìn giữ sức khỏe – vốn quý nhất của mỗi con người.

loi-ich-vo-gia-tu-bao-duong-dieu-hoa-dinh-ky-anh-6

Bạn hoàn toàn có khả năng tự tiến hành bảo trì điều hòa bằng cách tham khảo tài liệu hướng dẫn của chuyên gia Cơ – Điện.

Làm cách nào để tự bảo dưỡng điều hòa?

Tự bảo dưỡng điều hòa không quá phức tạp như nhiều người thường nghĩ. Bằng cách tham khảo các tài liệu hướng dẫn của chuyên gia Cơ – Điện, bạn hay bất cứ ai đều có thể tự tiến hành bảo dưỡng định kỳ cho hệ thống điều hòa mà chưa cần tới đội ngũ chuyên nghiệp thực hiện.

Trong trường hợp vì một lý do nào đó ngăn cản bạn tự thực hiện công việc bảo trì, bạn có thể liên hệ với các trung tâm bảo dưỡng điều hòa. Trước khi liên hệ bạn đừng quên tìm hiểu kỹ các bước bảo trì. Nó sẽ giúp bạn giám sát công việc bảo dưỡng được tốt hơn.

Một lời khuyên nữa cho bạn, bên cạnh việc chú ý bảo dưỡng, trước khi lắp đặt và sử dụng hệ thống điều hòa, bạn nên tìm hiểu kỹ cách tính công suất điều hòa phù hợp với không gian và mục đích sử dụng. Sử dụng đúng công suất cũng đem lại hiệu quả không khác gì 5 lợi ích do việc bảo dưỡng điều hòa định kỳ đem lại.

BBT Galaxy M&E

4 YẾU TỐ GIÚP HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG

yếu tố giúp hệ thống điều hòa tiết kiệm điện năng

Bằng chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, Galaxy M&E sẽ cung cấp tới tới bạn đọc 4 nhóm yếu tố cơ bản giúp hệ thống điều hòa tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

Qua nhiều công trình nghiên cứu cũng như thực tế kinh nghiệm, các kỹ sư cơ điện nhận thấy, trong mỗi công trình, tỷ lệ năng lượng tiêu hao bởi hệ thống điều hòa chiếm bình quân 65% tổng mức điện năng tiêu thụ/công trình. Con số này với các thiết bị văn phòng là  20%, điện chiếu sáng 15%.

Để tiết kiệm điện năng cho các công trình nói chung, không cách nào khác phải tối ưu hóa hiệu suất làm việc của hệ thống điều hòa. Sự tối ưu này không đơn thuần dừng lại ở việc hạn chế thời gian sử dụng mà nó còn phụ thuộc vào nhóm các yếu tố khác như thiết kế kiến trúc, thiết kế hệ thống điều hòa, lựa chọn thiết bị, thi công, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng.

Với vai trò của một đơn vị chuyên thiết kế, thi công, xây lắp cơ điện, Galaxy M&E sẽ cung cấp tới tới bạn đọc 4 nhóm yếu tố cơ bản giúp tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa.

 

Khảo sát, thiết kế, tính toán phương án thi công hệ thống hệ thống điều hòa là một trong 4 nhóm giải pháp quan trọng nhất giúp tiết kiệm điện năng cho công trình.

Khảo sát, thiết kế, tính toán phương án thi công hệ thống hệ thống điều hòa là một trong 4 nhóm giải pháp quan trọng nhất giúp tiết kiệm điện năng cho công trình.

1. Lựa chọn giải pháp thiết kế hệ thống điều hòa tiết kiệm năng lượng

Phân tích, lựa chọn giải pháp thiết kế hệ thống ĐHKK hợp lý cho từng loại công trình có ý nghĩa quan trọng nếu muốn đạt được hiệu quả cao trong việc tiết kiệm năng lượng. Hiện nay có hai loại hệ thống ĐHKK chính là làm lạnh trực tiếp và làm lạnh gián tiếp. Làm lạnh trực tiếp là cấp lạnh trực tiếp thông qua các dàn trao đổi nhiệt lắp đặt trực tiếp bên trong công trình. Các loại phổ biến là điều hoà cục bộ, các hệ thống làm lạnh thông qua các dàn FCU lắp đặt trong phòng mà chất tải lạnh có thể là nước lạnh, có thể là môi chất lạnh. Làm lạnh gián tiếp là cấp lạnh để làm lạnh không khí ở các buồng trao đổi nhiệt ẩm (AHU) rồi mới đưa không khí đã xử lý và làm lạnh vào trong phòng. Hệ thống này thường là điều hòa trung tâm với hai hệ phổ biến là Water Chiller và VRV/VRF.

Mỗi hệ thống ĐHKK đều có ưu và nhược điểm riêng và chỉ thích hợp trong phạm vi công suất, chức năng nhất định. Để lựa chọn hệ thống ĐHKK phù hợp, tiết kiệm năng lượng, khi thiết kế cần phân tích một cách toàn diện về công suất hệ thống, chức năng, công năng của công trình, phải tính đến đặc điểm sử dụng và điều kiện vận hành khi đưa công trình vào khai thác.

Đối với công trình có quy mô lớn, không gian các phòng lớn như các trung tâm hội nghị, các hội trường, rạp chiếu phim, nhà thi đấu… nên thiết kế các hệ thống điều hoà trung tâm có máy chiller để sản xuất nước lạnh. Hệ thống chiller sẽ đem lại hiệu quả cao trong việc tiết kiệm năng lượng và đảm bảo điều kiện tiện nghi vi khí hậu. Đối với văn phòng, công sở, khách sạn… nên sử dụng hệ thống VRV/VRF. Hệ thống này có ưu điểm thay đổi công suất dễ dàng từ 10 đến 130% thông qua thay đổi tốc độ quay của động cơ nhờ bộ biến tần. Hệ thống này có khả năng tự động hoá cao và có thể phân chia thành các phần hoạt động độc lập. Nhờ bộ điều khiển trung tâm mà người vận hành có thể đóng/ ngắt tùy vào nhu cầu sử dụng của từng khu vực. Do vậy, hệ VRV/VRF cũng giúp quản lý tốt hơn mức điện năng tiêu thụ ứng với từng tầng, phòng/căn hộ cụ thể.

Ngoài ra, việc lựa chọn giải pháp ĐHKK còn phụ thuộc vào thời gian sử dụng, yêu cầu về làm mát hoặc sưởi ấm…

Qua nghiên cứu, phân tích có thể đưa ra một số định hướng cơ bản cho các giải pháp thiết kế hệ thống ĐHKK tiết kiệm năng lượng, cụ thể như sau:

– Với hệ thống ĐHKK có thời gian sử dụng từ 5 đến 15 năm có thể lắp máy ĐHKK giải nhiệt gió dạng cục bộ hoặc hệ thống VRV/VRF có công suất lạnh đến 100 TR (tấn lạnh);

– Với hệ thống ĐHKK có thời gian sử dụng từ 15 đến 30 năm nên lắp đặt hệ thống ĐHKK trung tâm kiểu chiller hoặc VRV/VRF công suất lớn. Nên ưu tiên sử dụng chiller giải nhiệt bằng nước hoặc li tâm có sử dụng biến tần;

– Khi hệ thống ĐHKK có chế độ sưởi ấm thì nên sử dụng máy lạnh có bơm nhiệt (Heatpump chiller);

– Không nên sử dụng điện trực tiếp cho mục đích sưởi ấm;

– Khi hệ thống ĐHKK có chế độ khử ẩm thi nên sử dụng máy lạnh thu hồi nhiệt (Heatrecovery chiller) để cung cấp nước nóng. Nhờ vậy sẽ đem lại hiệu quả tiết kiệm năng lượng;

– Đối với công trình dạng khách sạn, nên sử dụng tổ hợp máy lạnh và bơm nhiệt sẽ cho hiệu quả tiết kiệm năng lượng cao hơn;

– Đối với công trình có nhu cầu sử dụng công suất lạnh lớn hơn 10.000 TR, sử dụng máy lạnh hấp thụ trong tổ hợp cấp Điện – Nhiệt – Lạnh sẽ cho hiệu quả tiết kiệm năng lượng cao hơn.

 

 

Mỗi hãng, loại điều hòa đều có ưu và nhược điểm riêng. Tùy thuộc vào đặc tính cụ thể của từng công trình mà nhà thầu cơ điện sẽ lập ra list thiết bị phù hợp với chi phí đầu tư cũng như đảm bảo quá trình vận hành được tốt nhất.

Mỗi hãng, loại điều hòa đều có ưu và nhược điểm riêng. Tùy thuộc vào đặc tính cụ thể của từng công trình mà nhà thầu cơ điện sẽ lựa chọn thiết bị có khả năng vận hành tốt nhất ứng với gói chi phí do chủ đầu tư cung cấp.

2. Tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa thông qua lựa chọn thiết bị, công nghệ phù hợp

Ngoài việc lựa chọn giải pháp thiết kế hệ thống ĐHKK phù hợp với từng thể loại công trình, việc lựa chọn thiết bị và công nghệ phù hợp cũng mang lại hiệu quả tiết kiệm năng lượng.

Hiện nay ở Việt Nam đã có mặt hầu hết các chủng loại ĐHKK mà trên thế giới đang sử dụng. Các thế hệ máy lạnh mới có nhiều ưu điểm hơn về hiệu suất sử dụng năng lượng. Các chỉ số phổ biến để đánh giá hiệu quả năng lượng của hệ thống điều hòa hiện nay khi chạy 100% tải ở điều kiện vận hành tiêu chuẩn bao gồm:

– Chỉ số hiệu quả COP (Coefficient of performance). COP = Công suất lạnh/tổng công suất điện tiêu thụ (kW lạnh/kW điện);

– Chỉ số hiệu quả năng lượng EER (Energy efficiency ratio). EER = Công suất lạnh/tổng công suất điện tiêu thụ (kW lạnh/ kW điện);

– Chỉ số tiêu thụ điện PIC (Power input capacity). PIC = Tổng công suất điện tiêu thụ/Công suất lạnh (kW điện/kW lạnh).

Bảng tham chiếu COP, PIC của từng loại điều hòa.

Muốn tiết kiệm năng lượng cho thiết bị lạnh cần ưu tiên lựa chọn các loại thiết bị có chỉ số COP cao hoặc chỉ số tiêu thụ điện PIC thấp.

Để xác định mức tiêu thụ điện của loại máy chiller, ta có thể dùng phương pháp tính toán theo tiêu chuẩn ARI của Mỹ để xác định mức tiêu thụ điện trung bình năm. Trong thực tế, hệ thống ĐHKK không chỉ có chiller mà còn sử dụng nhiều loại máy lạnh trực tiếp khác. Ngoài ra, trong hệ thống chiller cũng có nhiều thiết bị bổ sung khác như bơm nước lạnh, bơm nước giải nhiệt, tháp giải nhiệt, AHU, FCU… Vì vậy để đánh giá đúng mức tiêu thụ điện trong hệ thống ĐHKK, ta có thể sử dụng công thức tổng quát như sau:

Để đánh giá đúng mức tiêu thụ điện trong hệ thống ĐHKK, ta có thể sử dụng công thức tính mức tiêu thụ điện của hệ thống ĐHKK trong một năm sử dụng.

Công thức trên có thể đánh giá mức tiêu thụ điện của hệ thống ĐHKK trong một năm sử dụng.

Muốn giảm mức tiêu thụ điện cho hệ thống ĐHKK, trước hết ta phải lựa chọn chủng loại thiết bị phù hợp với công suất yêu cầu, chọn loại máy lạnh có chỉ số IPLV hiệu quả và quan trọng hơn cần chọn công nghệ biến tần để điều khiển công suất lạnh, công suất bơm và quạt phù hợp với phụ tải lạnh của công trình. Việc áp dụng công nghệ biến tần trong điều khiển vô cấp công suất từ 10 đến 100% sẽ hữu ích cho việc tiết kiệm năng lượng. Đối với các công trình có quy mô lớn thì nên lắp đặt hệ thống thiết bị thông gió thu hồi nhiệt để tái sử dụng nhiệt thừa, tăng  hiệu quả tiết kiệm năng lượng.

 

Để tránh mất nhiệt cho hệ thống điều hòa, cần thiết phải bọc cách nhiệt cho các loại đường ống tải chất lạnh.

Để tránh mất nhiệt cho hệ thống điều hòa, cần thiết phải bọc cách nhiệt cho các loại đường ống tải chất lạnh.

3. Tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa thông qua thi công đường ống tải nhiệt

Đặc điểm của tất cả hệ thống điều hòa trung tâm là các thiết bị lạnh, thiết bị xử lý không khí (AHU), hệ thống bơm nước lạnh đều nằm ở khu vực bên ngoài không gian làm mát. Vì vậy cần phải có hệ thống đường ống dẫn chất tải lạnh đến nơi có yêu cầu ĐHKK.

Để tránh mất nhiệt trong quá trình vận chuyển, cần thiết phải bọc cách nhiệt cho các loại đường ống tải chất lạnh. Công tác bọc cách nhiệt đúng và đủ sẽ giúp tăng hiệu suất làm việc, giảm thời gian chạy tải của hệ thống điều hòa, qua đó tiết kiệm điện năng.

Để đáp ứng mục đích trên, quá trình thi công hệ thống đường ống dẫn chất tải lạnh cần tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật cũng như chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết bị. Khi lớp cách nhiệt không được bọc kín, khít, không đủ độ dày, không loại trừ hết các cầu nhiệt, cầu ẩm thì ngoài việc tổn thất nhiệt còn gây ra hiện tượng đọng sương, làm hư hại toàn bộ lớp vật liệu cách nhiệt.

 

Ngày nay, việc vận hành hệ thống điều hòa thường tích hợp chung với hệ thống quản lý tòa nhà thông minh.

Ngày nay, việc vận hành hệ thống điều hòa thường tích hợp chung với hệ thống quản lý tòa nhà thông minh.

4. Tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa thông qua quá trình vận hành

Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng, tiết kiệm năng lượng cho hệ thống ĐHKK bao gồm:

– Tổ chức quản lý, vận hành hợp lý theo nhu cầu sử dụng;

– Có chế độ bảo trì, vệ sinh định kỳ cho toàn bộ hệ thống;

– Đảm bảo chất lượng nước mềm cho hệ thống máy lạnh giải nhiệt nước (Water chiller);

– Không để nhiệt độ trong phòng lạnh dưới mức cần thiết. Khi nhiệt độ bay hơi giảm 1oC thì điện năng tiêu tốn ước tính tăng hơn 1%;

– Sửa chữa kịp thời các hỏng hóc, tránh tổn thất năng lượng cho hệ thống;

– Cần có đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp để quản lý và vận hành hệ thống một cách khoa học.

Muốn tiết kiệm năng lượng cho hệ thống ĐHKK, cần thiết thực hiện tổng thể các giải pháp bao gồm: Thiết kế kiến trúc, kết cấu các lớp vỏ bao che công trình, lựa chọn hệ thống ĐHKK cho từng loại công trình, thi công lắp đặt, vận hành, khai thác.

Trong các yếu tố đã nêu, việc thiết kế, thi công tổng thể hệ thống ĐHKK có ý nghĩa quyết định đến tổng mức năng lượng tiêu hao và hiệu suất sử dụng thiết bị. Chất lượng của thiết kế, thi công phụ thuộc rất nhiều vào năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu cơ điện. Một thiết kế hợp lý, lựa chọn thiết bị phù hợp, phương án thi công khoa học có thể giúp chủ đầu tư tiết kiệm khoảng 30% lượng điện năng tiêu thụ.

BBT Galaxy M&E

NHÀ THẦU M&E HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỀU HÒA

NHÀ THẦU CƠ ĐIỆN HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỀU HÒA

Với nhà thầu M&E, việc tính công suất điều hòa không đơn giản chỉ phụ thuộc vào diện tích không gian lắp đặt.

Mùa nắng nóng đã cận kề. Nhu cầu lắp đặt điều hòa không khí sẽ gia tăng nhằm đáp ứng nhu cầu làm mát của các gia đình, văn phòng và tòa nhà nói chung. Mặc dù đã có nhiều trang/bài chia sẻ, hướng dẫn cách thức lựa chọn công suất điều hòa nhưng xem xét kỹ thì thấy, nội dung các bài này vẫn còn sơ sài, mang tính chủ quan, đồng thời bỏ qua nhiều yếu tố ngoại cảnh tác động đến hiệu suất làm việc của máy lạnh.

Bài viết dưới đây của Cơ – Điện Galaxy sẽ giúp độc giả có được thông tin đầy đủ nhằm lựa chọn công suất điều hòa phù hợp với nhu cầu, đặc điểm không gian sử dụng.

Đơn vị đo công suất điều hòa là gì? Muốn tính công suất điện năng tiêu thụ thì làm cách nào?

Đơn vị đo công suất điều hòa là gì? Muốn tính công suất điện năng tiêu thụ thì làm cách nào?

1. Đơn vị đo công suất điều hòa

Để xác định khả năng làm lạnh/sưởi ấm của một máy điều hòa người ta thường dựa vào chỉ số BTU. Đây là đơn vị nhiệt Anh, viết tắt của cụm từ British thermal unit. Để xác định chuẩn xác công suất (W) làm lạnh/sưởi ấm của điều hòa, ta lấy thông số BTU nhân với 0.0002929. Ví dụ, máy điều hòa có chỉ số là 12.000 BTU/h, vậy công suất làm lạnh sẽ là 12.000 x 0,0002929 = 3.5148 kW. Để xác định công suất tiêu thụ điện của điều hòa, tùy thuộc vào máy công nghiệp hay gia dụng mà ta chia công suất làm lạnh (kW) với 3.2 hoặc 2.8. Ví dụ, công suất làm lạnh là 3.5148 kW, sau khi chia cho 2.8 ta sẽ ra 1.2552 kW/h.

Ngoài chỉ số BTU, người ta còn dùng chỉ số HP để đo công suất điều hòa. HP là viết tắt của từ Horsepower, nghĩa là sức ngựa hay mã lực.

1 HP tương đương đương với 9.000 BTU, đồng thời tương ứng với 745,7 W.

Lựa chọn không đúng công suất điều hòa, vừa không đảm bảo sức khỏe, vừa gây ra lãng phí điện năng tiêu thụ và chi phí mua sắm thiết bị.

Lựa chọn không đúng công suất điều hòa, vừa không đảm bảo sức khỏe, vừa gây ra lãng phí điện năng tiêu thụ và chi phí mua sắm thiết bị.

2. Cách tính công suất điều hòa

Việc lựa chọn đúng công suất máy điều hòa sẽ giúp duy trì nhiệt động phòng ở mức phù hợp với cơ thể người. Nhiệt độ lý tưởng nhất là 24oC và độ ẩm tương ứng từ 30 đến 50%. Lựa chọn máy điều hòa có công suất lớn quá mức không gian và nhu cầu sử dụng sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe, đồng thời hao phí điện năng. Ngược lại, sử dụng công suất nhỏ hơn so với không gian và nhu cầu sử dụng cũng khiến máy điều hòa hoạt động liên tục, vừa giảm tuổi thọ thiết bị, đồng thời cũng tăng điện năng sử dụng.

Một trong những cách phổ biến hiện nay để xác định công suất điều hòa là căn cứ vào diện tích làm mát/sưởi ấm. Một máy điều hòa có thể sử dụng cho hỗn hợp 2 phòng hoặc 3 phòng liền kề, ứng với việc phân chia ước lượng không gian sử dụng (thường xảy ra với các căn hộ chung cư). Đối với không gian là hội trường, phòng họp có diện tích lớn, để đáp ứng nhu cầu sử dụng bắt buộc phải phải lắp đồng thời nhiều máy điều hòa hoặc sử dụng điều hòa trung tâm.

Sau khi xác định được diện tích cần làm mát/sưởi ấm, ta đối chiếu với bảng dưới đây để tạm tính mức công suất BTU cần lắp đặt:

Bảng ước lượng công suất điều hòa ứng với diện tích không gian sử dụng.

Bảng ước lượng công suất điều hòa ứng với diện tích không gian sử dụng.

3. Các yếu tố khiến nhà thầu M&E quyết định tăng/giảm công suất điều hòa

Bảng đối chiếu công suất điều hòa như đã trình bày ở trên chỉ mang tính chất tương đối. Thực tế ứng với mỗi không gian, nhu cầu sử dụng, công suất điều hòa được lựa chọn sẽ có sự biến thiên tăng/giảm.

Các yếu tố sau sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của máy điều hòa không khí (ĐHKK):

– Hướng nhà: Nếu nhà hướng Tây, bức xạ nhiệt mặt trời sẽ tác động lớn hơn nhà hướng Đông, Nam, Bắc. Nhà hướng Nam sẽ giữ nhiệt độ trong phòng được cân bằng hơn, ấm về mùa đông, mát về mùa hè. Nhà hướng Bắc và Đông Bắc sẽ chịu tác động bởi không khí lạnh nhiều hơn nhà hướng Nam.

– Vật liệu xây dựng: Đối với nhà khung thép, mái tôn, sự hấp thụ/tản nhiệt sẽ lớn hơn nhà được xây bằng các vật liệu như gỗ, xi măng…

– Kết cấu không gian: Không gian càng bị xé lẻ bởi nhiều bức vách càng làm giảm hiệu suất làm việc của điều hòa. Không gian càng được xây tường bao kiên cố (không áp dụng cho vật liệu có độ dẫn nhiệt cao), càng nâng cao hiệu suất làm mát/sưởi ấm. Nếu để ý các căn nhà xây dựng từ thời Pháp thuộc sẽ thấy, phần lớn tường nhà được xây bằng gạch và chia làm 2 vách (trong và ngoài). Không gian giữa 2 lớp tường tạo thành một khoảng đệm, vừa phục vụ truyền nhiệt thông qua hệ thống lò sưởi, vừa ngăn cách khí nóng do mùa hè gây ra.

– Số lượng và kích thước cửa sử dụng: Một căn phòng càng có nhiều cửa hoặc/và kích thước thước cửa càng lớn thì tỷ lệ thuận với sự tản nhiệt.

– Số lượng người sử dụng: Cơ thể con người luôn phát nhiệt. Vì vậy, trong một không gian, càng nhiều người sử dụng khả năng làm mát của điều hòa càng giảm.

– Thiết bị điện vận hành: Thiết bị điện (Ví dụ: Bóng đèn, máy tính, các thiết bị văn phòng…) khi hoạt động đều tạo ra nhiệt năng. Cùng một không gian, cùng một công suất điều hòa sử dụng, càng nhiều thiết bị điện vận hành thì khả năng làm mát của điều hòa càng giảm.

– Thể tích không gian: Thể tích không gian càng lớn, khả năng làm mát/sưởi ấm của điều hòa càng giảm.

Để phát huy tối đa hiệu suất điều hòa sử dụng, Điện Cơ Galaxy sẽ giúp bạn tối ưu hóa công suất bằng bảng dưới đây:

4. Cách nhà thầu cơ điện xác định chuẩn xác công suất điều hòa cho tòa nhà văn phòng, khách sạn, xưởng công nghiệp

Như đã nói ở phần 3, muốn xác định chính xác công suất điều hòa phải căn cứ vào các biến số phụ thuộc (vị trí công trình, số người sử dụng, máy móc thiết bị vận hành, vật liệu xây dựng…). Với nhu cầu làm mát/sưởi ấm công suất lớn, hầu hết các tòa nhà/xưởng công nghiệp đều phải sử dụng hệ thống điều hòa trung tâm. Công suất cần sử dụng và đặc điểm không gian lắp đặt sẽ quyết định lựa chọn 1 trong 2 hệ thống: Hoặc Chiller Water hoặc VRV/VRF. Mỗi hệ thống điều hòa và công suất sử dụng thực tế sẽ có chi phí khác nhau. Do vậy, để tối ưu hóa chi phí đầu tư, việc tính toán công suất máy điều hòa thường được giao cho các đơn vị tư vấn, thi công Cơ – Điện.

Nhờ sự hỗ trợ của phần mềm, các công ty Cơ – Điện sẽ tính toán được chuẩn xác mức công suất điều hòa cần lắp đặt. Hiện nay, một số loại phần mềm được sử dụng phổ biến là Heatload Calculation, Trace 700, Trane… Tuy nhiên, trước khi có đầy đủ thông số để nhập liệu cũng như cho ra kết quả cụ thể, nhà thầu Cơ – Điện phải tiến hành khảo sát, đo đạc và sử dụng nghiệp vụ chuyên môn để xác định các tham số ảnh hưởng đến khả năng vận hành của hệ thống điều hòa.

Trải qua từng thời điểm, mỗi nhà xưởng, tòa nhà sẽ có những thay đổi. Sự thay đổi có thể đến từ việc trang bị thêm máy móc, tăng/giảm nhân sự, mật độ xây dựng xung quanh công trình… Mỗi yếu tố thay đổi sẽ làm biến thiên hiệu suất sử dụng điều hòa. Muốn tối ưu hóa công suất điều hòa lắp đặt, tăng tuổi thọ thiết bị, tránh lãng phí, không cách nào khác chủ đầu tư phải xem xét và lựa chọn nhà thầu cơ điện uy tín. Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu sẽ giúp tối đa hóa lợi nhuận cho chủ đầu tư thông qua việc lựa chọn hệ thống điều hòa phù hợp.

 

BBT Galaxy M&E

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG SUẤT ĐIỀU HÒA TRONG CÔNG TRÌNH CƠ ĐIỆN

yếu tố ảnh hưởng đến công suất điều hòa trong công trình cơ điện

Trong các công trình cơ điện, việc xác định rõ và đẩy đủ các yếu tố tác động đến công suất điều hòa sẽ giúp chủ đầu tư tiết giảm chi phí mua sắm & vận hành hệ thống ĐHKK.

Tác dụng của điều hòa không khí là giúp kiểm soát, điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong một giới hạn không gian cụ thể. Công suất làm mát/sưởi ấm của điều hòa được hiểu đơn giản là lượng nhiệt cần bổ sung hoặc loại bỏ bởi thiết bị điều tiết. Nhiệt truyền từ môi trường nóng sang môi trường lạnh, do đó để xác định chính xác công suất điều hòa cần lắp đặt, bắt buộc phải xem xét các yếu tố tạo ra nhiệt lượng từ bên trong và ngoài không gian sử dụng điều hòa.

Vị trí công trình có ảnh hưởng lớn tới quyết định lựa chọn công suất máy điều hòa.

Vị trí công trình có ảnh hưởng lớn tới quyết định lựa chọn công suất máy điều hòa.

1. Vị trí xây dựng công trình cơ điện

Hướng tòa nhà hay công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hấp thụ bức xạ nhiệt. Theo quỹ đạo của mặt trời, phía Nam và phía Tây bị bức xạ nhiệt nhiều hơn so với phía Đông và phía Bắc.

Vị trí của công trình là một yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến việc hấp thụ nhiệt. Nhiệt độ mặt trời hấp thụ qua bề mặt công trình phụ thuộc vào vị trí của công trình trên bề mặt trái đất. Vị trí càng gần đường xích đạo, nhiệt lượng hấp thụ càng lớn và ngược lại. Ngoài ra, không gian xung quanh nơi công trình tồn tại cũng có sự tác động qua lại. Nếu quanh vị trí công trình là hồ điều hòa hoặc hệ thống cây xanh, lượng nhiệt hấp thụ sẽ giảm và hạn chế hơn so với vị trí nằm giữa các tòa nhà/công trình khác. Điều này giải thích tại sao không gian sống tại vùng nông thôn thường mát mẻ hơn là tại các khu đô thị lớn.

Không gian càng lớn thì đòi hỏi điều hòa phải có công suất càng cao.

Không gian càng lớn đòi hỏi điều hòa phải có công suất càng cao.

2. Kích thước vật lý của không gian công trình

Sự hấp thụ nhiệt của tường và các vách ngăn trong không gian sử dụng điều hòa tỷ lệ thuận với diện tích bề mặt. Triều cao trần nhà càng lớn, diện tích bề mặt tường/vách ngăn càng tăng. Điều này cũng đồng nghĩa với công suất điều hòa phải tăng tương ứng với thể tích không gian sử dụng. Ngoài ra, một không gian có quá nhiều quầy, tủ, kệ cũng đồng nghĩa với việc gia tăng nguồn hấp thụ nhiệt. Cùng một thể tích không gian, càng ít tủ/quầy/kệ thì càng giảm sự hấp thụ nhiệt, đồng thời tăng hiệu suất làm việc của hệ thống điều hòa.

Nơi tập trung đông người sẽ cần công suất điều hòa lớn hơn để bù đắp nhiệt lượng tạo ra bởi từng cá nhân.

Nơi tập trung đông người sẽ cần công suất điều hòa lớn hơn để bù đắp nhiệt lượng tạo ra bởi từng cá nhân.

3. Số lượng người trong cùng một không gian sử dụng điều hòa

Nhiệt tạo ra trong cơ thể con người nhờ quá trình oxi hóa, thường được gọi là quá trình trao đổi chất. Tốc độ trao đổi chất tùy thuộc vào từng cá nhân và tốc độ hoạt động. Trong điều kiện bình thường, cơ thể con người sẽ hoạt động ổn định nhất ở mức nhiệt 37oC. Với nhiệt độ tạo ra bởi quá trình trao đổi chất, con người cũng đồng thời tạo ra một nhiệt lượng nhất định tùy theo công việc họ đang làm.

Nhiệt lượng tỏa ra của mỗi cơ thể được xác định bởi sự chênh lệch giữa bề mặt cơ thể với không gian xung quanh. Đối với công việc văn phòng, nhiệt lượng tạo ra bởi một người có giá trị khoảng 450 BTU/h. Ở chế độ sinh hoạt nghỉ ngơi tại gia đình, nhiệt lượng tạo ra bởi một người bình quân xấp xỉ 300 BTU/h. Theo thông số này, một không gian tập trung 10 người làm việc văn phòng sẽ cần công suất làm mát là 4.500 BTU. Công suất này chưa bao gồm nhiệt lượng làm mát không gian, thiết bị chiếu sáng, máy móc văn phòng.

Ví dụ về sự cần thiết tăng công suất điều hòa ứng với số người sử dụng:

Nếu một không gian có diện tích 20 m2, độ cao trần nhà 3 m thì công suất điều hòa thường sử dụng là 12.000 BTU. Nếu không gian này có 10 người cùng làm việc, mỗi người sử dụng 1 laptop công suất 65 W và 1 bóng đèn công suất 14 W thì tổng nhiệt lượng tỏa ra trong 1 giờ sẽ bằng xấp xỉ 7196 BTU. Do vậy, để bù hao người ta phải nâng công suất điều hòa từ 12.000 BTU lên 18.000 BTU (Nếu cửa sổ căn phòng hướng Bắc/Đông Bắc) hoặc 21.000 BTU (Nếu cửa sổ căn phòng hướng Tây/Tây Tây Bắc/Tây Tây Nam).

Công suất điều hòa phụ thuộc vào tiện ích sử dụng của từng không gian sử dụng.

Công suất điều hòa phụ thuộc vào tiện ích của từng không gian cu thể.

4. Tiện ích không gian sử dụng điều hòa

Tiện ích không gian sử dụng điều hòa chính là chức năng của không gian ứng với từng nhu cầu hoạt động cụ thể. Không gian nhà thi đấu với mục đích chủ yếu phục vụ các vận động viên và khán giả sẽ cần công suất điều hòa lớn hơn không gian nhà hát Opera. Không gian văn phòng sẽ cần công suất điều hòa nhỏ hơn so với không gian nhà xưởng. Không gian của một căn phòng gia đình sẽ cần công suất điều hòa tương đương với không gian của một phòng khách sạn.

Để nói rõ hơn về sự ảnh hưởng của tiện ích không gian sử dụng tới công suất điều hòa cần lắp đặt, ta lấy ví dụ về việc tính toán công suất điều hòa phục vụ cho một nhà thi đấu trong nhà. Trong quá trình thiết kế hệ thống ĐHKK, kỹ sư cơ điện sẽ phải xem xét các yếu tố: Vị trí xây dựng của nhà thi đấu, kích thước không gian, sự hấp thụ nhiệt tạo ra bởi kết cấu và vật liệu xây dựng, số lượng khán giả, hệ thống thông gió, cửa lấy sáng, thiết bị điện sử dụng. Ngoài ra, do đặc điểm của hoạt động thể thao là luôn tiêu hao và sản sinh nhiệt lượng lớn hơn những hoạt động thường ngày nên khi thiết kế hệ thống điều hòa bắt buộc kỹ sư phải xem xét quy mô nhà thi đấu ứng với số lượng vận động viên tham gia, đặc điểm tiêu hao và nhiệt lượng tỏa ra từ mỗi vận động viên, các hoạt động trước và sau quá trình thi đấu của đội ngũ nhân sự trong đoàn thể thao.

Bên cạnh 4 yếu tố ảnh hưởng như đã nêu trên, để tăng hiệu quả làm mát/sưởi ấm, nhà thầu cơ điện có thể sẽ lắp đặt thêm hệ thống thông gió nhằm hỗ trợ lưu thông không khí, chia sẻ nhiệt lượng trong một chỉnh thể không gian sử dụng điều hòa. Ngoài ra, thông qua việc khảo sát, nhà thầu cơ điện cũng sẽ xem xét và đưa ra các khuyến nghị cần thiết với chủ đầu tư nhằm làm giảm thiểu sự thất thoát nhiệt, từ đó bổ sung dữ liệu để thiết kế và tính toán công suất điều hòa phù hợp cho công trình.

BBT Galaxy M&E

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA NÀO PHÙ HỢP CHO CÔNG TRÌNH | GALAXY M&E

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA NÀO PHÙ HỢP CHO CÔNG TRÌNH. cơ điện Galaxy

Tùy theo không gian, yêu cầu sử dụng, gói đầu tư mà chủ công trình có thể lựa chọn từng loại hệ thống điều hòa khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ được Cơ – Điện Galaxy giới thiệu 02 loại phổ biến là Chiller và VRV/VRF.

Hiện nay trên các website, diễn đàn, mạng xã hội hầu hết chúng ta đều thấy ca ngợi hệ thống VRV/VRF. Sự đề cao hệ thống điều hòa này không phải không có căn cứ. Tuy nhiên, nếu ứng dụng cho các nhà xưởng công nghiệp, các công trình có yêu cầu sử dụng đặc biệt thì hệ thống VRV/VRF chưa thỏa mãn tối ưu. Nội dung dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn đa chiều, khách quan về hai hệ thống điều hòa này.

Hệ thống điều hòa Water Chiller

Hệ thống điều hòa Water Chiller

1. Hệ thống điều hòa trung tâm nước Water Chiller:

Là hệ thống sử dụng nước lạnh 70C để làm lạnh không khí qua các dàn trao đổi nhiệt FCU và AHU. Hệ thống điều hòa trung tâm nước chủ yếu gồm:

– Máy làm lạnh nước hay máy sản xuất nước lạnh thường từ 12oC xuống 70C;

– Hệ thống bơm và đường ống dẫn nước lạnh đến AHU và FCU. Hệ thống bơm nước giải nhiệt vào Cooling Tower;

– Nguồn nhiệt để sưởi ấm dùng để điều chỉnh độ ẩm và sưởi ấm mùa đông. Hệ thống này thường do nồi hơi nước nóng hoặc thanh điện trở cung cấp;

– Các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằng nước nóng FCU hoặc AHU.

Điều hòa Water Chiller tại một công trình của Nga.

Điều hòa Water Chiller tại một công trình của Nga.

Đặc điểm điều hòa trung tâm nước Water Chiller

– Có vòng tuần hoàn an toàn nên không sợ ngộ độc hoặc tai nạn do rò rỉ môi chất lạnh ra ngoài;

– Có thể khống chế độ ẩm trong không gian điều hòa theo từng phòng riêng biệt, ổn định và duy trì các điều kiện vi khí hậu tốt nhất;

– Ống nước so với ống gió nhỏ hơn nhiều do đó tiết kiệm được nguyên vật liệu xây dựng;

– Có khả năng xử lí độ sạch không khí cao, đáp ứng mọi yêu cầu đề ra.

Hệ thống điều hòa VRV/VRF

Hệ thống điều hòa VRV/VRF

2. Hệ thống điều hòa VRV/VRF

Do các hệ thống ống gió CAV (Contant air volume) và VAV (Variable air volume) sử dụng ống gió điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong phòng qua cồng kênh, tốn nhiều không gian và diện tích lắp đặt nên vào năm 1982, hãng Daikin của Nhật Bản đã đưa ra giải pháp VRV (Variable Refrigerant Volume) là điều chỉnh năng suất lạnh thông qua việc điều chỉnh lưu lượng môi chất. Cụm từ VRV theo đó cũng được hãng đăng ký độc quyền nên các hãng sau này như Mitsubishi, Panasonic, Toshiba phải sử dụng tên khác là VRF (Variable Refrigerant Flow). Như vậy về bản chất, hệ thống điều hòa VRV và VRF là giống nhau.

Hệ thống VRV thường ứng dụng cho các tòa nhà văn phòng.

Hệ thống VRV/VRF thường ứng dụng cho các tòa nhà văn phòng.

Đặc điểm của hệ thống VRV/VRF:

Tổ ngưng có 2 máy nén, trong đó một máy nén điều chỉnh năng suất lạnh theo kiểu on-off, còn một máy điều chỉnh bậc theo máy biến tần;

– Các thông số vi khí hậu được khống chế phù hợp với từng nhu cầu vùng, kết nối trong mạng điều khiển trung tâm (Hệ thống điều khiển tòa nhà thông minh);

– Các máy VRV/VRF có các dãy công suất hợp lý lắp ghép với nhau thành các mạng đáp ứng nhu cầu năng suất lạnh khác nhau từ 7 kW đến hàng ngàn kW cho các tòa nhà cao tầng;

– VRV/VRF giải quyết tốt vấn đề hồi dầu về máy nén do đó cụm dàn nóng có thể đặt cao hơn dàn lạnh đến 50 m và các dàn lạnh có thể cách nhau tới 15 m. Đường ống dẫn môi chất lạnh từ cụm dàn nóng đến cụm dàn lạnh xa nhất tới 100 m, tạo điều kiện cho việc bố trí máy dễ dàng trong các nhà cao tầng, văn phòng, khách sạn, việc mà trước đây chỉ có hệ thống trung tâm nước (Water Chiller) mới đảm nhiệm được;

– Do đường ống dẫn gas dài, năng suất lạnh giảm nên hãng Daikin đã dùng máy biến tần điều chỉnh năng suất lạnh, làm cho hệ thống lạnh không những được cải thiện mà còn vượt nhiều hệ thống máy thông dụng.

– Hệ VRV/VRF có 9 kiểu dàn lạnh khác nhau với tối đa 6 cấp năng suất lạnh, có thể kết hợp làm lạnh và sưởi ấm trong cùng một hệ thống kiểu bơm nhiệt hoặc thu hồi nhiệt hiệu suất cao .

3. Những lợi thế của hệ thống VRV/VRF so với hệ thống điều hòa trung tâm nước Water Chiller:

– So với hệ thống điều hòa trung tâm nước, hệ thống VRV/VRF gọn nhẹ hơn vì: Cụm dàn nóng thường được bố trí trên tầng thượng hoặc bên sườn tòa nhà; Đường ống dẫn môi chất lạnh có kích thước nhỏ hơn nhiều so với đường ống dẫn nước lạnh và đường ống gió;

Hệ thống thông thường điều hoà không khí cho toàn bộ toà nhà, trái lại hệ VRV/VRF thích hợp làm lạnh riêng lẻ cho từng phòng, do đó rất lý tưởng cho việc bố trí đối với từng loại cao ốc điển hình. Hơn thế nữa, hệ thống VRV/VRF có thể điều khiển chính xác theo từng mức độ phù hợp với điều kiện của mỗi phòng. Cũng nhờ khả năng điều khiển riêng biệt đã tạo ra tính kinh tế và hiệu quả hơn cho hệ thống;

– Tiết kiệm năng lượng kết hợp sử dụng HRV để thông gió, cải thiện đáng kể hiệu quả năng lượng;

– Tiết kiệm không gian lắp đặt: Hiệu quả sử dụng không gian được nâng cao do máy nhỏ gọn, chiều dài ống lớn và có khả năng đáp ứng một hệ thống không khí cỡ lớn chỉ với tuyến ống đơn.

So sánh về mặt kỹ thuật giữa Water Chiller và VRV/VRF

So sánh về mặt kỹ thuật giữa Water Chiller và VRV/VRF

 

So sánh về mặt tiện ích giữa Water Chiller và VRV/VRF

So sánh về mặt tiện ích giữa Water Chiller và VRV/VRF

Nội dung trên đây phần nào sẽ giúp Quý khách hàng có thêm thông tin trước khi lựa chọn hệ thống điều hòa phù hợp với yêu cầu của công trình. Ngoài hai hệ thống điều hòa nêu trên, hiện nay còn rất nhiều hệ thống khác đã và đang được áp dụng trên thế giới. Với kinh nghiệp  tư vấn, thiết kế, thi công cơ điện tích luỹ qua các công trình của chủ đầu tư đến từ  Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đài Loan … Galaxy M&E sẵn sàng giải đáp, tư vấn và giúp Quý khách hàng có được giải pháp điều hòa không khí tối ưu nhất.

BBT Galaxy M&E