Bài viết

5 ĐIỀU KHÔNG NÊN LÀM KHI BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-he-thong-dieu-hoa

Những thông tin dưới đây hết sức quan trọng. Nó đảm bảo cho việc bảo dưỡng hệ thống điều hòa diễn ra suôn sẻ, không phát sinh sự cố gây tổn hại tới thiết bị.

Hệ thống điều hòa có cấu tạo hết sức phức tạp, đặc biệt với hệ thống điều hòa trung tâm (bao gồm hệ VRV/VRF và Water Chiller). Bất kỳ một tác động nào được liệt kê dưới đây đều có thể phá hỏng thiết bị. Cách tốt nhất để không xảy ra điều này là xem kỹ 5 lưu ý dưới đây:

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-1

Người không có chuyên môn không nên can thiệp vào hệ thống điện của máy điều hòa.

1. Mạch điện điều hòa – Vùng cấm với người không có chuyên môn

Hệ thống mạch điện điều hòa là “vùng cấm” với những người không có chuyên môn về cơ điện lạnh. Bất cứ can thiệp hoặc thay đổi vị trí đấu nối nào trong mạch điện cũng có thể dẫn đến cháy chập hoặc làm hỏng thiết bị.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-2

Điều hòa có kết cấu đồng bộ. Bất cứ thay đổi nào đều tác động xấu tới thiết bị.

2. Tự ý thay đổi kết cấu điều hòa – Hành động “lấy đá ghè chân”

Mỗi máy điều hòa được sản xuất đều dựa trên nguyên tắc và chuẩn kỹ thuật do hãng sản xuất đưa ra. Việc tháo lắp, thay đổi kết cấu điều hòa đồng nghĩa với sự không tương thích trong các thành phần cấu tạo. Không chỉ vậy, ngay cùng một hãng sản xuất, nếu khác nhau về năm xuất xưởng cũng kéo theo sự khác nhau về công nghệ áp dụng. Việc tráo đổi dàn nóng hoặc dàn lạnh từ 1 máy khác sang để thay thế sẽ tạo ra rủi ro khôn lường. Do vậy, nếu bạn không có đầy đủ thông tin thiết bị hoặc thợ bảo dưỡng cũng mù mờ, việc tốt nhất nên làm là ngưng hành động hoặc ngăn cản sự tráo đổi kết cấu điều hòa.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-3

Ống dẫn điều hòa được ví như khí quản.

3. Bẻ gập ống dẫn điều hòa – Nguy hại ngang “tự cắt đường thờ”

Ống dẫn có cấu tạo bằng đồng. Sau khi lắp đặt điều hòa, ống sẽ được bọc kín bởi lớp xốp cách nhiệt. Vị trí của ống dẫn thường đặt cố định và tránh di chuyển hoặc tránh chịu ngoại lực tác động. Qua thời gian sử dụng, cả ống đồng lẫn lớp cách nhiệt bị oxi hóa. Việc di chuyển hoặc bẻ gập hoặc tác động lên ống một ngoại lực rất dễ gây rò rỉ ống. Ống dẫn bị rò rỉ sẽ tăng lượng điện tiêu hao từ 20% đến 40%. Cùng với tăng lượng điện, điều hòa phải tăng công suất làm việc. Máy nén sẽ không có thời gian nghỉ và đóng mở liên tục. Hệ thống điều hòa theo đó “xuống dốc không phanh”.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-4

Thay máy nén đồng nghĩa phải mua hệ thống điều hòa mới.

4. Thay đổi máy nén – Ca “ghép tạng” nhiều rủi ro

Máy nén được ví như quả tim của máy điều hòa. Hỏng máy nén đồng nghĩa chiếc điều hòa của bạn trở nên vô dụng.

Một máy điều hòa hoạt động ổn định thường có tuổi thọ khoảng 10 năm. Sau thời gian này, các bộ phận sẽ bị lão hóa, giảm độ đàn hồi, bị ăn mòn dẫn đến trục trặc. Việc không bảo dưỡng định kỳ là nguyên nhân chủ yếu làm hỏng máy nén. Ngoài ra, vị trí lắp đặt dàn nóng cũng đóng góp 50% khả năng làm việc của máy điều hòa. Nếu dàn nóng đặt sát tường/vách, có nhiều vật cản trước quạt thổi gió hoặc xung quanh bị che chắn kín, tuổi thọ dàn nóng và máy nén chắc chắn sẽ không trụ qua thời gian bảo hành.

Trong điều kiện bình thường và bão dưỡng tốt, nếu sau 10 năm máy nén ngưng hoạt động thì chứng tỏ đã đến lúc bạn nên thay hệ thống điều hòa mới. Cố công sửa chữa, bạn chỉ và chắc chắn được thay máy nén khác có cấu tạo không đồng bộ. Một điều khách quan là chẳng nhà sản xuất nào lại cho xuất xưởng máy nén từ thập kỷ trước trong khi thiết bị của họ đã áp dụng công nghệ mới.

Máy nén nếu được thay thế thường dưới dạng secondhand đã qua sửa chữa, hoặc từ một hãng khác có nguyên lý hoạt động gần giống với máy điều hòa của bạn, hoặc hàng “nước lạ” gắn tem “nước quen”. Khi thợ sửa chữa nói lời ngon ngọt “máy nén chính hãng, chuẩn chất lượng”, bạn tự hiểu cái chuẩn ở đây là gì.

5-dieu-khong-nen-lam-khi-bao-duong-dieu-hoa-anh-5

Nếu không phải dân chuyên điện lạnh, bạn đừng “nhiệt tình chăm sóc” hệ thống điều hòa trung tâm.

5. Tự bảo dưỡng điều hòa trung tâm – Nhiệt tình nhưng thiếu hiểu biết

Với công trình dạng tòa nhà, nhà xưởng, bệnh viện, hội trường, nhà thi đấu, hệ thống điều hòa sử dụng sẽ có cấu tạo dưới dạng VRV/VRF hoặc Water Chiller. Bảo trì hệ thống điều hòa trung tâm tâm đòi hỏi không chỉ quan sát bằng mắt và tai mà phải bằng các thiết bị đo đếm chuyên nghiệp. Về nguyên tắc, hệ thống điều hòa trung tâm sẽ có một dàn nóng tổng và phân phối khí lạnh/ấm tới các không gian bởi nhiều dàn lạnh. Việc bảo dưỡng, phát hiện trục trặc, sửa chữa điều hòa trung tâm chỉ dành cho các đơn vị bảo trì cơ – điện – lạnh chuyên nghiệp.

Trên đây là những lưu ý dành cho cá nhân hộ gia đình và đơn vị sử dụng điều hòa không khí. Với chủ các tòa nhà, công trình, việc duy trì đội ngũ cơ – điện để vận hành hệ thống là điều nên thực hiện. Tuy nhiên, đi kèm với biên chế nhân sự bảo trì là bài toán chi phí – Điều quan trọng số 1 với chủ đầu tư. Thay vì phải “nuôi quân”, việc liên hệ và ký hợp đồng dài hạn với đơn vị Cơ – Điện sẽ giúp quá trình bảo trì diễn ra chuyên nghiệp, đồng thời giúp chủ đầu tư kiểm soát công việc và chi phí tốt hơn. Ngoài ra, nếu muốn gia tăng lợi ích kinh doanh, kéo dài tuổi thọ hệ thống điều hòa, hơn ai hết chủ đầu tư cần lưu tâm tới các yếu tố ảnh hưởng đến công suất, các yếu tố giúp hệ thống điều hòa tiết kiệm điện năng.

BBT Galaxy M&E

4 YẾU TỐ GIÚP HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG

yếu tố giúp hệ thống điều hòa tiết kiệm điện năng

Bằng chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, Galaxy M&E sẽ cung cấp tới tới bạn đọc 4 nhóm yếu tố cơ bản giúp hệ thống điều hòa tiết kiệm điện năng tiêu thụ.

Qua nhiều công trình nghiên cứu cũng như thực tế kinh nghiệm, các kỹ sư cơ điện nhận thấy, trong mỗi công trình, tỷ lệ năng lượng tiêu hao bởi hệ thống điều hòa chiếm bình quân 65% tổng mức điện năng tiêu thụ/công trình. Con số này với các thiết bị văn phòng là  20%, điện chiếu sáng 15%.

Để tiết kiệm điện năng cho các công trình nói chung, không cách nào khác phải tối ưu hóa hiệu suất làm việc của hệ thống điều hòa. Sự tối ưu này không đơn thuần dừng lại ở việc hạn chế thời gian sử dụng mà nó còn phụ thuộc vào nhóm các yếu tố khác như thiết kế kiến trúc, thiết kế hệ thống điều hòa, lựa chọn thiết bị, thi công, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng.

Với vai trò của một đơn vị chuyên thiết kế, thi công, xây lắp cơ điện, Galaxy M&E sẽ cung cấp tới tới bạn đọc 4 nhóm yếu tố cơ bản giúp tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa.

 

Khảo sát, thiết kế, tính toán phương án thi công hệ thống hệ thống điều hòa là một trong 4 nhóm giải pháp quan trọng nhất giúp tiết kiệm điện năng cho công trình.

Khảo sát, thiết kế, tính toán phương án thi công hệ thống hệ thống điều hòa là một trong 4 nhóm giải pháp quan trọng nhất giúp tiết kiệm điện năng cho công trình.

1. Lựa chọn giải pháp thiết kế hệ thống điều hòa tiết kiệm năng lượng

Phân tích, lựa chọn giải pháp thiết kế hệ thống ĐHKK hợp lý cho từng loại công trình có ý nghĩa quan trọng nếu muốn đạt được hiệu quả cao trong việc tiết kiệm năng lượng. Hiện nay có hai loại hệ thống ĐHKK chính là làm lạnh trực tiếp và làm lạnh gián tiếp. Làm lạnh trực tiếp là cấp lạnh trực tiếp thông qua các dàn trao đổi nhiệt lắp đặt trực tiếp bên trong công trình. Các loại phổ biến là điều hoà cục bộ, các hệ thống làm lạnh thông qua các dàn FCU lắp đặt trong phòng mà chất tải lạnh có thể là nước lạnh, có thể là môi chất lạnh. Làm lạnh gián tiếp là cấp lạnh để làm lạnh không khí ở các buồng trao đổi nhiệt ẩm (AHU) rồi mới đưa không khí đã xử lý và làm lạnh vào trong phòng. Hệ thống này thường là điều hòa trung tâm với hai hệ phổ biến là Water Chiller và VRV/VRF.

Mỗi hệ thống ĐHKK đều có ưu và nhược điểm riêng và chỉ thích hợp trong phạm vi công suất, chức năng nhất định. Để lựa chọn hệ thống ĐHKK phù hợp, tiết kiệm năng lượng, khi thiết kế cần phân tích một cách toàn diện về công suất hệ thống, chức năng, công năng của công trình, phải tính đến đặc điểm sử dụng và điều kiện vận hành khi đưa công trình vào khai thác.

Đối với công trình có quy mô lớn, không gian các phòng lớn như các trung tâm hội nghị, các hội trường, rạp chiếu phim, nhà thi đấu… nên thiết kế các hệ thống điều hoà trung tâm có máy chiller để sản xuất nước lạnh. Hệ thống chiller sẽ đem lại hiệu quả cao trong việc tiết kiệm năng lượng và đảm bảo điều kiện tiện nghi vi khí hậu. Đối với văn phòng, công sở, khách sạn… nên sử dụng hệ thống VRV/VRF. Hệ thống này có ưu điểm thay đổi công suất dễ dàng từ 10 đến 130% thông qua thay đổi tốc độ quay của động cơ nhờ bộ biến tần. Hệ thống này có khả năng tự động hoá cao và có thể phân chia thành các phần hoạt động độc lập. Nhờ bộ điều khiển trung tâm mà người vận hành có thể đóng/ ngắt tùy vào nhu cầu sử dụng của từng khu vực. Do vậy, hệ VRV/VRF cũng giúp quản lý tốt hơn mức điện năng tiêu thụ ứng với từng tầng, phòng/căn hộ cụ thể.

Ngoài ra, việc lựa chọn giải pháp ĐHKK còn phụ thuộc vào thời gian sử dụng, yêu cầu về làm mát hoặc sưởi ấm…

Qua nghiên cứu, phân tích có thể đưa ra một số định hướng cơ bản cho các giải pháp thiết kế hệ thống ĐHKK tiết kiệm năng lượng, cụ thể như sau:

– Với hệ thống ĐHKK có thời gian sử dụng từ 5 đến 15 năm có thể lắp máy ĐHKK giải nhiệt gió dạng cục bộ hoặc hệ thống VRV/VRF có công suất lạnh đến 100 TR (tấn lạnh);

– Với hệ thống ĐHKK có thời gian sử dụng từ 15 đến 30 năm nên lắp đặt hệ thống ĐHKK trung tâm kiểu chiller hoặc VRV/VRF công suất lớn. Nên ưu tiên sử dụng chiller giải nhiệt bằng nước hoặc li tâm có sử dụng biến tần;

– Khi hệ thống ĐHKK có chế độ sưởi ấm thì nên sử dụng máy lạnh có bơm nhiệt (Heatpump chiller);

– Không nên sử dụng điện trực tiếp cho mục đích sưởi ấm;

– Khi hệ thống ĐHKK có chế độ khử ẩm thi nên sử dụng máy lạnh thu hồi nhiệt (Heatrecovery chiller) để cung cấp nước nóng. Nhờ vậy sẽ đem lại hiệu quả tiết kiệm năng lượng;

– Đối với công trình dạng khách sạn, nên sử dụng tổ hợp máy lạnh và bơm nhiệt sẽ cho hiệu quả tiết kiệm năng lượng cao hơn;

– Đối với công trình có nhu cầu sử dụng công suất lạnh lớn hơn 10.000 TR, sử dụng máy lạnh hấp thụ trong tổ hợp cấp Điện – Nhiệt – Lạnh sẽ cho hiệu quả tiết kiệm năng lượng cao hơn.

 

 

Mỗi hãng, loại điều hòa đều có ưu và nhược điểm riêng. Tùy thuộc vào đặc tính cụ thể của từng công trình mà nhà thầu cơ điện sẽ lập ra list thiết bị phù hợp với chi phí đầu tư cũng như đảm bảo quá trình vận hành được tốt nhất.

Mỗi hãng, loại điều hòa đều có ưu và nhược điểm riêng. Tùy thuộc vào đặc tính cụ thể của từng công trình mà nhà thầu cơ điện sẽ lựa chọn thiết bị có khả năng vận hành tốt nhất ứng với gói chi phí do chủ đầu tư cung cấp.

2. Tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa thông qua lựa chọn thiết bị, công nghệ phù hợp

Ngoài việc lựa chọn giải pháp thiết kế hệ thống ĐHKK phù hợp với từng thể loại công trình, việc lựa chọn thiết bị và công nghệ phù hợp cũng mang lại hiệu quả tiết kiệm năng lượng.

Hiện nay ở Việt Nam đã có mặt hầu hết các chủng loại ĐHKK mà trên thế giới đang sử dụng. Các thế hệ máy lạnh mới có nhiều ưu điểm hơn về hiệu suất sử dụng năng lượng. Các chỉ số phổ biến để đánh giá hiệu quả năng lượng của hệ thống điều hòa hiện nay khi chạy 100% tải ở điều kiện vận hành tiêu chuẩn bao gồm:

– Chỉ số hiệu quả COP (Coefficient of performance). COP = Công suất lạnh/tổng công suất điện tiêu thụ (kW lạnh/kW điện);

– Chỉ số hiệu quả năng lượng EER (Energy efficiency ratio). EER = Công suất lạnh/tổng công suất điện tiêu thụ (kW lạnh/ kW điện);

– Chỉ số tiêu thụ điện PIC (Power input capacity). PIC = Tổng công suất điện tiêu thụ/Công suất lạnh (kW điện/kW lạnh).

Bảng tham chiếu COP, PIC của từng loại điều hòa.

Muốn tiết kiệm năng lượng cho thiết bị lạnh cần ưu tiên lựa chọn các loại thiết bị có chỉ số COP cao hoặc chỉ số tiêu thụ điện PIC thấp.

Để xác định mức tiêu thụ điện của loại máy chiller, ta có thể dùng phương pháp tính toán theo tiêu chuẩn ARI của Mỹ để xác định mức tiêu thụ điện trung bình năm. Trong thực tế, hệ thống ĐHKK không chỉ có chiller mà còn sử dụng nhiều loại máy lạnh trực tiếp khác. Ngoài ra, trong hệ thống chiller cũng có nhiều thiết bị bổ sung khác như bơm nước lạnh, bơm nước giải nhiệt, tháp giải nhiệt, AHU, FCU… Vì vậy để đánh giá đúng mức tiêu thụ điện trong hệ thống ĐHKK, ta có thể sử dụng công thức tổng quát như sau:

Để đánh giá đúng mức tiêu thụ điện trong hệ thống ĐHKK, ta có thể sử dụng công thức tính mức tiêu thụ điện của hệ thống ĐHKK trong một năm sử dụng.

Công thức trên có thể đánh giá mức tiêu thụ điện của hệ thống ĐHKK trong một năm sử dụng.

Muốn giảm mức tiêu thụ điện cho hệ thống ĐHKK, trước hết ta phải lựa chọn chủng loại thiết bị phù hợp với công suất yêu cầu, chọn loại máy lạnh có chỉ số IPLV hiệu quả và quan trọng hơn cần chọn công nghệ biến tần để điều khiển công suất lạnh, công suất bơm và quạt phù hợp với phụ tải lạnh của công trình. Việc áp dụng công nghệ biến tần trong điều khiển vô cấp công suất từ 10 đến 100% sẽ hữu ích cho việc tiết kiệm năng lượng. Đối với các công trình có quy mô lớn thì nên lắp đặt hệ thống thiết bị thông gió thu hồi nhiệt để tái sử dụng nhiệt thừa, tăng  hiệu quả tiết kiệm năng lượng.

 

Để tránh mất nhiệt cho hệ thống điều hòa, cần thiết phải bọc cách nhiệt cho các loại đường ống tải chất lạnh.

Để tránh mất nhiệt cho hệ thống điều hòa, cần thiết phải bọc cách nhiệt cho các loại đường ống tải chất lạnh.

3. Tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa thông qua thi công đường ống tải nhiệt

Đặc điểm của tất cả hệ thống điều hòa trung tâm là các thiết bị lạnh, thiết bị xử lý không khí (AHU), hệ thống bơm nước lạnh đều nằm ở khu vực bên ngoài không gian làm mát. Vì vậy cần phải có hệ thống đường ống dẫn chất tải lạnh đến nơi có yêu cầu ĐHKK.

Để tránh mất nhiệt trong quá trình vận chuyển, cần thiết phải bọc cách nhiệt cho các loại đường ống tải chất lạnh. Công tác bọc cách nhiệt đúng và đủ sẽ giúp tăng hiệu suất làm việc, giảm thời gian chạy tải của hệ thống điều hòa, qua đó tiết kiệm điện năng.

Để đáp ứng mục đích trên, quá trình thi công hệ thống đường ống dẫn chất tải lạnh cần tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật cũng như chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết bị. Khi lớp cách nhiệt không được bọc kín, khít, không đủ độ dày, không loại trừ hết các cầu nhiệt, cầu ẩm thì ngoài việc tổn thất nhiệt còn gây ra hiện tượng đọng sương, làm hư hại toàn bộ lớp vật liệu cách nhiệt.

 

Ngày nay, việc vận hành hệ thống điều hòa thường tích hợp chung với hệ thống quản lý tòa nhà thông minh.

Ngày nay, việc vận hành hệ thống điều hòa thường tích hợp chung với hệ thống quản lý tòa nhà thông minh.

4. Tiết kiệm năng lượng cho hệ thống điều hòa thông qua quá trình vận hành

Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng, tiết kiệm năng lượng cho hệ thống ĐHKK bao gồm:

– Tổ chức quản lý, vận hành hợp lý theo nhu cầu sử dụng;

– Có chế độ bảo trì, vệ sinh định kỳ cho toàn bộ hệ thống;

– Đảm bảo chất lượng nước mềm cho hệ thống máy lạnh giải nhiệt nước (Water chiller);

– Không để nhiệt độ trong phòng lạnh dưới mức cần thiết. Khi nhiệt độ bay hơi giảm 1oC thì điện năng tiêu tốn ước tính tăng hơn 1%;

– Sửa chữa kịp thời các hỏng hóc, tránh tổn thất năng lượng cho hệ thống;

– Cần có đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp để quản lý và vận hành hệ thống một cách khoa học.

Muốn tiết kiệm năng lượng cho hệ thống ĐHKK, cần thiết thực hiện tổng thể các giải pháp bao gồm: Thiết kế kiến trúc, kết cấu các lớp vỏ bao che công trình, lựa chọn hệ thống ĐHKK cho từng loại công trình, thi công lắp đặt, vận hành, khai thác.

Trong các yếu tố đã nêu, việc thiết kế, thi công tổng thể hệ thống ĐHKK có ý nghĩa quyết định đến tổng mức năng lượng tiêu hao và hiệu suất sử dụng thiết bị. Chất lượng của thiết kế, thi công phụ thuộc rất nhiều vào năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu cơ điện. Một thiết kế hợp lý, lựa chọn thiết bị phù hợp, phương án thi công khoa học có thể giúp chủ đầu tư tiết kiệm khoảng 30% lượng điện năng tiêu thụ.

BBT Galaxy M&E

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA NÀO PHÙ HỢP CHO CÔNG TRÌNH | GALAXY M&E

HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA NÀO PHÙ HỢP CHO CÔNG TRÌNH. cơ điện Galaxy

Tùy theo không gian, yêu cầu sử dụng, gói đầu tư mà chủ công trình có thể lựa chọn từng loại hệ thống điều hòa khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ được Cơ – Điện Galaxy giới thiệu 02 loại phổ biến là Chiller và VRV/VRF.

Hiện nay trên các website, diễn đàn, mạng xã hội hầu hết chúng ta đều thấy ca ngợi hệ thống VRV/VRF. Sự đề cao hệ thống điều hòa này không phải không có căn cứ. Tuy nhiên, nếu ứng dụng cho các nhà xưởng công nghiệp, các công trình có yêu cầu sử dụng đặc biệt thì hệ thống VRV/VRF chưa thỏa mãn tối ưu. Nội dung dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn đa chiều, khách quan về hai hệ thống điều hòa này.

Hệ thống điều hòa Water Chiller

Hệ thống điều hòa Water Chiller

1. Hệ thống điều hòa trung tâm nước Water Chiller:

Là hệ thống sử dụng nước lạnh 70C để làm lạnh không khí qua các dàn trao đổi nhiệt FCU và AHU. Hệ thống điều hòa trung tâm nước chủ yếu gồm:

– Máy làm lạnh nước hay máy sản xuất nước lạnh thường từ 12oC xuống 70C;

– Hệ thống bơm và đường ống dẫn nước lạnh đến AHU và FCU. Hệ thống bơm nước giải nhiệt vào Cooling Tower;

– Nguồn nhiệt để sưởi ấm dùng để điều chỉnh độ ẩm và sưởi ấm mùa đông. Hệ thống này thường do nồi hơi nước nóng hoặc thanh điện trở cung cấp;

– Các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằng nước nóng FCU hoặc AHU.

Điều hòa Water Chiller tại một công trình của Nga.

Điều hòa Water Chiller tại một công trình của Nga.

Đặc điểm điều hòa trung tâm nước Water Chiller

– Có vòng tuần hoàn an toàn nên không sợ ngộ độc hoặc tai nạn do rò rỉ môi chất lạnh ra ngoài;

– Có thể khống chế độ ẩm trong không gian điều hòa theo từng phòng riêng biệt, ổn định và duy trì các điều kiện vi khí hậu tốt nhất;

– Ống nước so với ống gió nhỏ hơn nhiều do đó tiết kiệm được nguyên vật liệu xây dựng;

– Có khả năng xử lí độ sạch không khí cao, đáp ứng mọi yêu cầu đề ra.

Hệ thống điều hòa VRV/VRF

Hệ thống điều hòa VRV/VRF

2. Hệ thống điều hòa VRV/VRF

Do các hệ thống ống gió CAV (Contant air volume) và VAV (Variable air volume) sử dụng ống gió điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong phòng qua cồng kênh, tốn nhiều không gian và diện tích lắp đặt nên vào năm 1982, hãng Daikin của Nhật Bản đã đưa ra giải pháp VRV (Variable Refrigerant Volume) là điều chỉnh năng suất lạnh thông qua việc điều chỉnh lưu lượng môi chất. Cụm từ VRV theo đó cũng được hãng đăng ký độc quyền nên các hãng sau này như Mitsubishi, Panasonic, Toshiba phải sử dụng tên khác là VRF (Variable Refrigerant Flow). Như vậy về bản chất, hệ thống điều hòa VRV và VRF là giống nhau.

Hệ thống VRV thường ứng dụng cho các tòa nhà văn phòng.

Hệ thống VRV/VRF thường ứng dụng cho các tòa nhà văn phòng.

Đặc điểm của hệ thống VRV/VRF:

Tổ ngưng có 2 máy nén, trong đó một máy nén điều chỉnh năng suất lạnh theo kiểu on-off, còn một máy điều chỉnh bậc theo máy biến tần;

– Các thông số vi khí hậu được khống chế phù hợp với từng nhu cầu vùng, kết nối trong mạng điều khiển trung tâm (Hệ thống điều khiển tòa nhà thông minh);

– Các máy VRV/VRF có các dãy công suất hợp lý lắp ghép với nhau thành các mạng đáp ứng nhu cầu năng suất lạnh khác nhau từ 7 kW đến hàng ngàn kW cho các tòa nhà cao tầng;

– VRV/VRF giải quyết tốt vấn đề hồi dầu về máy nén do đó cụm dàn nóng có thể đặt cao hơn dàn lạnh đến 50 m và các dàn lạnh có thể cách nhau tới 15 m. Đường ống dẫn môi chất lạnh từ cụm dàn nóng đến cụm dàn lạnh xa nhất tới 100 m, tạo điều kiện cho việc bố trí máy dễ dàng trong các nhà cao tầng, văn phòng, khách sạn, việc mà trước đây chỉ có hệ thống trung tâm nước (Water Chiller) mới đảm nhiệm được;

– Do đường ống dẫn gas dài, năng suất lạnh giảm nên hãng Daikin đã dùng máy biến tần điều chỉnh năng suất lạnh, làm cho hệ thống lạnh không những được cải thiện mà còn vượt nhiều hệ thống máy thông dụng.

– Hệ VRV/VRF có 9 kiểu dàn lạnh khác nhau với tối đa 6 cấp năng suất lạnh, có thể kết hợp làm lạnh và sưởi ấm trong cùng một hệ thống kiểu bơm nhiệt hoặc thu hồi nhiệt hiệu suất cao .

3. Những lợi thế của hệ thống VRV/VRF so với hệ thống điều hòa trung tâm nước Water Chiller:

– So với hệ thống điều hòa trung tâm nước, hệ thống VRV/VRF gọn nhẹ hơn vì: Cụm dàn nóng thường được bố trí trên tầng thượng hoặc bên sườn tòa nhà; Đường ống dẫn môi chất lạnh có kích thước nhỏ hơn nhiều so với đường ống dẫn nước lạnh và đường ống gió;

Hệ thống thông thường điều hoà không khí cho toàn bộ toà nhà, trái lại hệ VRV/VRF thích hợp làm lạnh riêng lẻ cho từng phòng, do đó rất lý tưởng cho việc bố trí đối với từng loại cao ốc điển hình. Hơn thế nữa, hệ thống VRV/VRF có thể điều khiển chính xác theo từng mức độ phù hợp với điều kiện của mỗi phòng. Cũng nhờ khả năng điều khiển riêng biệt đã tạo ra tính kinh tế và hiệu quả hơn cho hệ thống;

– Tiết kiệm năng lượng kết hợp sử dụng HRV để thông gió, cải thiện đáng kể hiệu quả năng lượng;

– Tiết kiệm không gian lắp đặt: Hiệu quả sử dụng không gian được nâng cao do máy nhỏ gọn, chiều dài ống lớn và có khả năng đáp ứng một hệ thống không khí cỡ lớn chỉ với tuyến ống đơn.

So sánh về mặt kỹ thuật giữa Water Chiller và VRV/VRF

So sánh về mặt kỹ thuật giữa Water Chiller và VRV/VRF

 

So sánh về mặt tiện ích giữa Water Chiller và VRV/VRF

So sánh về mặt tiện ích giữa Water Chiller và VRV/VRF

Nội dung trên đây phần nào sẽ giúp Quý khách hàng có thêm thông tin trước khi lựa chọn hệ thống điều hòa phù hợp với yêu cầu của công trình. Ngoài hai hệ thống điều hòa nêu trên, hiện nay còn rất nhiều hệ thống khác đã và đang được áp dụng trên thế giới. Với kinh nghiệp  tư vấn, thiết kế, thi công cơ điện tích luỹ qua các công trình của chủ đầu tư đến từ  Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đài Loan … Galaxy M&E sẵn sàng giải đáp, tư vấn và giúp Quý khách hàng có được giải pháp điều hòa không khí tối ưu nhất.

BBT Galaxy M&E